TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Tố tụng hình sự

Đình chỉ điều tra

Tiếng Anh: termination of investigation, discontinuance of investigation, decision to terminate the investigation, suspension of investigation, dismissal

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Đình chỉ điều tra là quyết định của Cơ quan điều tra chấm dứt việc điều tra đối với toàn bộ vụ án hoặc đối với một hoặc một số bị can, khi có căn cứ luật định hoặc khi hết thời hạn điều tra mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm. Quyết định đình chỉ luôn đi kèm bản kết luận điều tra và chịu sự xem xét của Viện kiểm sát.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

1. Cơ quan điều tra ra quyết định đình chỉ điều tra khi thuộc một trong các trường hợp:
a) Có một trong các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 155 và Điều 157 của Bộ luật này hoặc có căn cứ quy định tại Điều 16 hoặc Điều 29 của Bộ luật Hình sự hoặc người chưa thành niên được áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên;
b) Đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm.

Khoản 1 Điều 230 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016), sửa đổi bởi Luật số 02/2021/QH15 và Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2026).

Giải nghĩa dễ hiểu

Các căn cứ đình chỉ, chia theo bản chất

NhómCăn cứNgười đó có tội không?
Không có tội phạmKhông có sự việc phạm tội; hành vi không cấu thành tội phạm; hết thời hạn điều tra mà không chứng minh đượcKhông — thuộc diện được Nhà nước bồi thường
Không truy cứu đượcChưa đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự; đã có bản án hoặc quyết định đình chỉ có hiệu lực về cùng hành vi; người thực hiện đã chếtKhông xét đến
Có tội nhưng không xửHết thời hiệu; được đại xá; miễn trách nhiệm hình sự (Điều 29 BLHS); tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội (Điều 16 BLHS); người chưa thành niên được xử lý chuyển hướngHành vi có thể đã cấu thành tội nhưng không bị truy cứu
Thiếu yêu cầu của bị hạiChín tội ở khoản 1 Điều 155 mà bị hại rút yêu cầu khởi tố (trừ rút do bị ép buộc)Không xét đến

Quyết định đình chỉ phải giải quyết những gì

Lý do, căn cứ đình chỉ; hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế (mọi biện pháp ngăn chặn phải hủy — điểm b, c khoản 1 Điều 125); trả lại tài liệu, đồ vật đã tạm giữ; xử lý vật chứng (Cơ quan điều tra quyết định — khoản 1 Điều 106). Vụ nhiều bị can có thể đình chỉ với từng người.

Đường đi sau quyết định

  1. Trong 02 ngày, Cơ quan điều tra giao kết luận điều tra kèm quyết định đình chỉ và hồ sơ cho Viện kiểm sát; giao quyết định cho bị can, gửi người bào chữa, thông báo bị hại, đương sự (khoản 4 Điều 232).
  2. Trong 15 ngày kể từ khi nhận hồ sơ, Viện kiểm sát: thấy có căn cứ thì trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra giải quyết theo thẩm quyền; không có căn cứ thì hủy và yêu cầu phục hồi điều tra; đủ căn cứ truy tố thì hủy và tự ra quyết định truy tố (khoản 3 Điều 230).

Phân biệt đình chỉ điều tra với tạm đình chỉ điều tra

Tiêu chíĐình chỉ điều tra (Điều 230)Tạm đình chỉ điều tra (Điều 229)
Bản chấtChấm dứt điều traTạm dừng, chờ trở ngại được khắc phục
Căn cứKhông có tội phạm, không truy cứu được, miễn trách nhiệm…Chưa xác định hoặc không biết bị can ở đâu khi hết hạn điều tra (phải truy nã trước); bị can bệnh tâm thần, bệnh hiểm nghèo; chờ giám định, định giá, tương trợ tư pháp; thiên tai, dịch bệnh
Kèm kết luận điều traCóKhông

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Ngày 15/01/2026, anh Hứa Minh Tuấn ở phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh bị khởi tố bị can về tội trộm cắp tài sản (mất xe máy trị giá 35 triệu đồng của hàng xóm, tội ít nghiêm trọng), áp dụng cấm đi khỏi nơi cư trú. Chứng cứ chính là lời khai một người làm chứng. Thời hạn điều tra 02 tháng, gia hạn một lần 02 tháng, hết ngày 15/5/2026. Người làm chứng sau đó khai không chắc chắn; giám định hình ảnh camera không xác định được người lấy xe. Ngày 12/5/2026, Cơ quan điều tra ra kết luận và quyết định đình chỉ điều tra đối với anh Tuấn theo điểm b khoản 1 Điều 230, hủy lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú, trả lại điện thoại đã tạm giữ.

Anh Tuấn thuộc khoản 5 Điều 18 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. Thiệt hại tinh thần với người bị khởi tố nhưng không bị tạm giữ, tạm giam tính 02 ngày lương cơ sở cho mỗi ngày bị truy cứu; anh có 03 năm kể từ ngày nhận quyết định đình chỉ để yêu cầu bồi thường. Vì quyết định khởi tố bị can đã được Viện kiểm sát phê chuẩn, cơ quan giải quyết bồi thường là Viện kiểm sát đó (khoản 2 Điều 35 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước).

Tình huống 2. Bà Âu Thị Nga lái ô tô va chạm làm ông Vy Văn Lực bị thương 65%, bị khởi tố theo khoản 1 Điều 260 Bộ luật Hình sự (tội nghiêm trọng do vô ý). Bà bồi thường 180 triệu đồng; ông Lực có đơn hòa giải, đề nghị miễn trách nhiệm hình sự. Cơ quan điều tra đình chỉ điều tra theo khoản 3 Điều 29 BLHS. Bà Nga không bị kết án, không có án tích, nhưng không thuộc diện được bồi thường vì hành vi của bà vẫn cấu thành tội phạm.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Phân biệt với đình chỉ vụ án: sang giai đoạn truy tố, Viện kiểm sát ra quyết định đình chỉ vụ án (Điều 248); giai đoạn xét xử, Tòa án đình chỉ vụ án (Điều 282).
  • Bị hại rút yêu cầu do bị ép: cơ quan tố tụng vẫn tiếp tục điều tra (khoản 2 Điều 155); bị hại đã rút yêu cầu tự nguyện thì không được yêu cầu lại.
  • Người chưa thành niên: từ 01/01/2026, nếu được áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng theo Luật Tư pháp người chưa thành niên, điều tra bị đình chỉ.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Đình chỉ điều tra là được minh oan." — Đúng: chỉ căn cứ thuộc nhóm "không có tội phạm" mới mang ý nghĩa đó; đình chỉ vì miễn trách nhiệm, hết thời hiệu, rút yêu cầu không phải là kết luận vô tội.
  • Sai: "Đình chỉ rồi thì vĩnh viễn không bị điều tra lại." — Đúng: có thể bị phục hồi điều tra nếu quyết định bị hủy và chưa hết thời hiệu.
  • Sai: "Hết thời hạn điều tra thì cơ quan điều tra phải tạm đình chỉ." — Đúng: nếu đã xác định được bị can và biết họ ở đâu mà vẫn không chứng minh được, phải đình chỉ, không được tạm đình chỉ để treo vụ án.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dịch là termination of investigation hoặc discontinuance of investigation; quyết định đình chỉ là decision to terminate the investigation. Tạm đình chỉ là suspension of investigation. Tránh dịch là dismissal — từ này thường chỉ việc tòa bác bỏ cáo buộc (dismissal of charges) ở giai đoạn xét xử.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Điều 106, 125, 155, 157, 229, 230, 232, 234, 235, 248, 282 — văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026, đang có hiệu lực.
  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (sửa đổi 2017, 2025), Điều 16, 27, 29, 260.
  • Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14, Điều 6, 18, 27, 35.
  • Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 — hiệu lực từ 01/01/2026.

Hỏi đáp nhanh

Bị đình chỉ điều tra rồi có bị điều tra lại không?

Có thể. Khi có lý do hủy quyết định đình chỉ (phát hiện chứng cứ mới, đình chỉ không có căn cứ), Cơ quan điều tra ra quyết định phục hồi điều tra nếu chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự (Điều 235 BLTTHS). Viện kiểm sát cũng có thể hủy quyết định đình chỉ trong 15 ngày kể từ khi nhận hồ sơ.

Đình chỉ vì hết thời hiệu nhưng muốn chứng minh mình vô tội thì sao?

Nếu điều tra bị đình chỉ vì hết thời hiệu hoặc vì đại xá mà bị can không đồng ý và yêu cầu điều tra lại, Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát phải ra quyết định phục hồi điều tra (khoản 1 Điều 235).

Bị hại không đồng ý với quyết định đình chỉ điều tra thì làm gì?

Bị hại được thông báo về quyết định và có quyền khiếu nại trong 15 ngày kể từ khi nhận hoặc biết quyết định (Điều 471). Nên gửi kèm văn bản đề nghị Viện kiểm sát có thẩm quyền hủy quyết định, nêu chứng cứ chưa được thu thập hoặc đánh giá.

Được đình chỉ do bị hại rút đơn thì có được bồi thường không?

Không. Bồi thường nhà nước chỉ đặt ra khi xác định không có sự việc phạm tội, hành vi không cấu thành tội phạm, hoặc hết thời hạn điều tra mà không chứng minh được bị can phạm tội (Điều 18 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước). Rút yêu cầu khởi tố, miễn trách nhiệm hình sự, hết thời hiệu không thuộc các trường hợp này.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Tố tụng hình sự xem cả 25 thuật ngữ

  • Đối chấtĐối chất là hoạt động điều tra trong đó Điều tra viên cho hai hay nhiều người đã khai mâu thuẫn nhau trực tiế…
  • Truy nãTruy nã là quyết định công khai tìm bắt bị can, bị cáo hoặc người bị kết án đã bỏ trốn hay không rõ đang ở đâ…
  • Người bào chữaNgười bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ hoặc được cơ quan tố tụng chỉ định để bảo vệ họ, và đã đượ…
  • Án phí hình sựÁn phí hình sự là khoản tiền người bị kết án (hoặc trong một số trường hợp là bị hại) phải nộp ngân sách khi …
  • Nguyên đơn dân sự trong vụ án hình sựNguyên đơn dân sự trong vụ án hình sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại do tội phạm gây ra và có đơn …
  • Tạm giamTạm giam là biện pháp ngăn chặn nghiêm khắc nhất, cách ly bị can, bị cáo trong trại tạm giam trong thời hạn l…
  • Bức cung, nhục hìnhBức cung là dùng thủ đoạn trái pháp luật ép người bị lấy lời khai, hỏi cung phải khai; nhục hình là đánh đập,…
  • Thi hành án hình sựThi hành án hình sự là việc cơ quan có thẩm quyền đưa bản án hình sự có hiệu lực ra thực hiện: giam giữ phạm …
  • Tạm giữTạm giữ là biện pháp ngăn chặn ngắn hạn (03 ngày, gia hạn tối đa hai lần, tổng không quá 09 ngày) đối với ngư…
  • Biện pháp ngăn chặnBiện pháp ngăn chặn là nhóm tám biện pháp cưỡng chế tố tụng (giữ người khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989