TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hình sự

Bị can

Tiếng Anh: the accused, accused person, suspect, defendant, accused (at the investigation and prosecution stage), defendant (at trial)

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Bị can là người hoặc pháp nhân đã bị khởi tố về hình sự. Đây là tư cách của người bị buộc tội trong giai đoạn điều tra và truy tố — sau quyết định khởi tố bị can và trước khi Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự. Quyền và nghĩa vụ của bị can là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo quy định của Bộ luật này.

Khoản 1 Điều 60 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016), văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026.

Giải nghĩa dễ hiểu

Khi nào một người trở thành bị can

Ngay khi có quyết định khởi tố bị can. Với quyết định do Cơ quan điều tra ra, quyết định đó phải được Viện kiểm sát phê chuẩn trước khi giao cho người bị khởi tố. Trước thời điểm này, người đó có thể là người bị tố giác, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt hoặc người bị tạm giữ — mỗi tư cách có bộ quyền riêng. Tư cách bị can chấm dứt khi Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử (lúc đó thành bị cáo), hoặc khi vụ án được đình chỉ đối với họ.

Quyền của bị can (khoản 2 Điều 60), gom theo việc cần làm

  • Biết mình bị buộc tội gì: được biết lý do bị khởi tố; nhận quyết định khởi tố, quyết định phê chuẩn, quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn, bản kết luận điều tra, bản cáo trạng, quyết định đình chỉ…
  • Không tự buộc tội mình: trình bày lời khai, ý kiến; không buộc phải khai chống lại chính mình hoặc nhận mình có tội.
  • Chủ động gỡ tội: đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu; trình bày ý kiến về chứng cứ và yêu cầu kiểm tra, đánh giá; đề nghị giám định, định giá tài sản.
  • Bảo đảm người xử lý khách quan: đề nghị thay đổi Điều tra viên, Kiểm sát viên, người giám định, người định giá, người phiên dịch.
  • Có người giúp: tự bào chữa hoặc nhờ người bào chữa.
  • Tiếp cận hồ sơ: đọc, ghi chép bản sao tài liệu hoặc tài liệu số hóa liên quan buộc tội, gỡ tội từ khi kết thúc điều tra.
  • Phản ứng với sai phạm: khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng.

Nghĩa vụ (khoản 3 Điều 60)

Có mặt theo giấy triệu tập — vắng mặt không có lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì có thể bị áp giải, bỏ trốn thì bị truy nã; chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng. Bị can không có nghĩa vụ chứng minh mình vô tội: trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan tiến hành tố tụng.

Phân biệt bị can với bị cáo và người bị tạm giữ

Tiêu chíBị canBị cáoNgười bị tạm giữ
Căn cứ phát sinhQuyết định khởi tố bị canQuyết định đưa vụ án ra xét xử của Tòa ánQuyết định tạm giữ (Điều 117)
Giai đoạnĐiều tra, truy tốXét xử sơ thẩm, phúc thẩmTrước khi khởi tố bị can, tối đa 09 ngày
Cơ quan quản lý hồ sơCơ quan điều tra, Viện kiểm sátTòa ánCơ quan điều tra
Quyền đặc trưngĐọc hồ sơ khi kết thúc điều traTham gia phiên tòa, tranh luận, nói lời sau cùng, kháng cáoKhiếu nại việc tạm giữ, nhờ người bào chữa
Có thể là pháp nhânCóCóKhông

Ví dụ tình huống

Bà Đỗ Thị Hạnh, chủ một cơ sở kinh doanh mỹ phẩm ở phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh, bị khởi tố bị can ngày 06/5/2026 về tội buôn bán hàng giả. Bà được tại ngoại, bị cấm đi khỏi nơi cư trú. Trong lần hỏi cung ngày 12/5, Điều tra viên đề nghị bà ký xác nhận số lượng 2.400 hộp kem theo biên bản thu giữ; bà cho rằng chỉ có 1.900 hộp là của mình, 500 hộp còn lại là hàng ký gửi của người khác. Bà có quyền ghi ý kiến không đồng ý vào biên bản, cung cấp hợp đồng ký gửi và đề nghị Cơ quan điều tra lấy lời khai người ký gửi.

Ngày 20/8/2026 kết thúc điều tra. Bà yêu cầu được đọc hồ sơ và được bố trí đọc, ghi chép bản sao tài liệu tại trụ sở cơ quan điều tra. Qua đó luật sư phát hiện kết luận giám định chỉ lấy mẫu 20 hộp nhưng kết luận cho toàn bộ 2.400 hộp — một điểm để đề nghị giám định bổ sung ở giai đoạn truy tố.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Bị can dưới 18 tuổi: từ 01/01/2026, thủ tục tố tụng đối với người chưa thành niên chuyển sang Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 (Chương XXVIII BLTTHS bị bãi bỏ); bị can dưới 18 tuổi luôn phải có người bào chữa (điểm b khoản 1 Điều 76 BLTTHS).
  • Bị can bỏ trốn: bị truy nã; nếu truy nã không có kết quả, từ 01/7/2025 vẫn có thể kết luận điều tra đề nghị truy tố và truy tố vắng mặt khi đã bảo đảm quyền bào chữa (Điều 233, 243 sửa đổi).
  • Bị can đang giữ chức vụ: có thể bị kiến nghị tạm đình chỉ chức vụ (Điều 181).
  • Danh bản, chỉ bản: sau khi có phê chuẩn, bị can bị chụp ảnh, lấy dấu vân tay — kể cả khi tại ngoại.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: gọi người vừa bị công an mời làm việc là "bị can". — Đúng: chưa có quyết định khởi tố bị can thì họ chỉ là người bị tố giác, người làm chứng hoặc người bị tạm giữ.
  • Sai: "Bị can phải chứng minh mình vô tội." — Đúng: nghĩa vụ chứng minh thuộc cơ quan tiến hành tố tụng; bị can có quyền nhưng không có nghĩa vụ đưa chứng cứ.
  • Sai: "Ký vào biên bản hỏi cung là đồng ý với nội dung." — Đúng: bị can được đọc lại, yêu cầu sửa, ghi ý kiến khác vào biên bản rồi mới ký; nếu biên bản nhiều trang thì ký từng trang (Điều 184).
  • Sai: "Bị can được xem toàn bộ hồ sơ ngay từ đầu." — Đúng: quyền đọc hồ sơ chỉ phát sinh từ khi kết thúc điều tra, và chỉ với tài liệu liên quan buộc tội, gỡ tội, bào chữa.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dịch thông dụng: the accused hoặc accused person (giai đoạn trước xét xử). Tránh suspect vì ở nhiều nước "suspect" chỉ người bị nghi chưa bị buộc tội chính thức — gần với người bị tố giác, người bị tạm giữ hơn. Tránh defendant vì từ này ứng với bị cáo ở phiên tòa. Trong văn bản so sánh, có thể ghi accused (at the investigation and prosecution stage) để phân biệt với defendant (at trial).

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Điều 4 (khoản 1 điểm đ), 60, 76, 179, 181, 184 — văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026, đang có hiệu lực.
  • Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi BLTTHS — hiệu lực từ 01/7/2025 (truy tố vắng mặt bị can bỏ trốn).
  • Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 — hiệu lực từ 01/01/2026.
  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (sửa đổi 2017, 2025), Điều 76 — các tội pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm.

Hỏi đáp nhanh

Bị can có quyền im lặng không?

Luật Việt Nam không dùng chữ "quyền im lặng" nhưng điểm d khoản 2 Điều 60 BLTTHS ghi bị can có quyền trình bày lời khai và không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội. Từ chối khai không phải là tội; nhưng nên bàn với luật sư vì việc không trình bày cũng làm mất cơ hội đưa ra tình tiết có lợi.

Bị can được xem hồ sơ vụ án từ khi nào?

Từ khi kết thúc điều tra, nếu có yêu cầu: bị can được đọc, ghi chép bản sao tài liệu hoặc tài liệu số hóa liên quan việc buộc tội, gỡ tội và tài liệu liên quan việc bào chữa (điểm i khoản 2 Điều 60). Trong lúc đang điều tra thì chưa có quyền này.

Bị can không đến theo giấy triệu tập thì sao?

Vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì có thể bị áp giải; nếu bỏ trốn thì bị truy nã (điểm a khoản 3 Điều 60). Vắng mặt vì ốm phải nộp giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Công ty có thể là bị can không?

Có, nếu là pháp nhân thương mại phạm một trong các tội mà BLHS cho phép truy cứu pháp nhân (Điều 76 BLHS). Quyền, nghĩa vụ của bị can là pháp nhân thực hiện qua người đại diện theo pháp luật.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự. Quyền và nghĩa vụ của bị can là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo quy định của Bộ luật này.

Theo khoản 1 Điều 60 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Bị can" xuất hiện trong 185 điều thuộc 48 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH1385 điều
  • Nghị định số 214/2026/NĐ-CP11 điều
  • Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH158 điều
  • Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH137 điều
  • Nghị định số 204/2026/NĐ-CP5 điều
  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH154 điều
  • Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH134 điều
  • Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH144 điều

Xem đủ 48 văn bản →

  • Điều 371. Tội ra quyết định trái pháp luật — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    …i, người già yếu; d) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị kết án, người phải chấp hành án, người bị hại, đương sự mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 200.000.000 đồn…

  • Điều 375. Tội làm sai lệch hồ sơ vụ án, vụ việc — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    …người vô tội, bỏ lọt tội phạm hoặc người phạm tội; b) Làm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị kết án, người phải chấp hành án, người bị hại, đương sự tự sát; c) Gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên. 4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhi…

  • Điều 385. Tội vi phạm việc niêm phong, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    …ù từ 02 năm đến 07 năm: a) Dẫn đến việc giải quyết vụ án, vụ việc bị sai lệch; b) Dẫn đến bị can, bị cáo, người bị kết án, người phải thi hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền 100.000.000…

  • Điều 4. Giải thích từ ngữ — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    …ành tố tụng trực tiếp phát hiện. đ) Người bị buộc tội gồm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo. e) Người thân thích của người tham gia tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng là người có quan hệ với người tham gia tố tụng, người có thẩm quyền …

  • Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    …ổi quyết định khởi tố vụ án; quyết định khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố bị can; quyết định nhập hoặc tách vụ án; quyết định ủy thác điều tra;

Xem đủ 185 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hình sự xem cả 50 thuật ngữ

  • Suy đoán vô tộiSuy đoán vô tội là nguyên tắc người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi có bản án kết tội đã có …
  • Tội ít nghiêm trọngTội ít nghiêm trọng là tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt là phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc…
  • Tội đặc biệt nghiêm trọngTội đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù ch…
  • Vật chứngVật chứng là đồ vật, tiền hoặc tài sản dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội, mang dấu vết tội phạm, là đối …
  • Chủ thể của tội phạmChủ thể của tội phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự, đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự đã thực hiện …
  • Chuẩn bị phạm tộiChuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo điều kiện khác để thực hiện tội phạm, h…
  • Án phạt tiền (hình sự)Án phạt tiền (hình sự) là hình phạt buộc người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nộp một khoản tiền vào ngân…
  • Quyền bào chữaQuyền bào chữa là quyền của người bị buộc tội được tự mình hoặc nhờ luật sư, người khác đưa ra chứng cứ, lý l…
  • Tuổi chịu trách nhiệm hình sựTuổi chịu trách nhiệm hình sự là độ tuổi tối thiểu để một người phải chịu trách nhiệm hình sự: từ đủ 16 tuổi …
  • Người chưa thành niên phạm tộiNgười chưa thành niên phạm tội là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội theo Bộ luật Hình sự; từ 01/0…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989