Người phiên dịch là người tham gia tố tụng có nhiệm vụ dịch lời nói, chữ viết giữa tiếng Việt và ngôn ngữ khác khi có đương sự, bị cáo, người làm chứng không sử dụng được tiếng Việt, hoặc dịch ngôn ngữ ký hiệu, chữ nổi cho người khuyết tật. Người phiên dịch không bênh vực ai; họ phải dịch đúng, đủ, trung lập.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Người phiên dịch là người có khả năng dịch từ một ngôn ngữ khác ra tiếng Việt và ngược lại trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt. Người phiên dịch được một bên đương sự lựa chọn hoặc các bên đương sự thỏa thuận lựa chọn và được Tòa án chấp nhận hoặc được Tòa án yêu cầu để phiên dịch.
Khoản 1 Điều 81 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016). Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 quy định chung "người phiên dịch, người dịch thuật" tại Điều 70.
Giải nghĩa dễ hiểu
Khi nào phải có người phiên dịch
Tiếng nói, chữ viết dùng trước Tòa án là tiếng Việt, nhưng người tham gia tố tụng có quyền dùng tiếng dân tộc mình; khi họ dùng quyền này thì phải có phiên dịch (Điều 20 BLTTDS, Điều 16 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15). Ba nhóm thường gặp:
- Người nước ngoài trong vụ ly hôn, tranh chấp hợp đồng, vụ án hình sự.
- Đồng bào dân tộc thiểu số không thông thạo tiếng Việt, nhất là ở vùng cao phía Bắc và Tây Nguyên.
- Người khuyết tật nghe, nói hoặc nhìn: người biết ngôn ngữ ký hiệu, chữ nổi cũng được coi là người phiên dịch (khoản 2 Điều 81).
Quyền và nghĩa vụ
- Phải có mặt theo giấy triệu tập, cam đoan trước Tòa, dịch trung thực, khách quan, đúng nghĩa (Điều 82 BLTTDS).
- Được đề nghị người tiến hành tố tụng giải thích thêm nội dung cần dịch; không được tiếp xúc riêng với người tham gia tố tụng nếu việc đó ảnh hưởng tới tính trung thực.
- Được thanh toán chi phí. Trong vụ án hình sự, cơ quan yêu cầu chi trả thù lao (điểm d khoản 2 Điều 70 BLTTHS).
- Dịch gian dối có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 382 Bộ luật Hình sự; người mua chuộc, cưỡng ép người phiên dịch dịch xuyên tạc bị xử lý theo Điều 384.
Ai không được làm người phiên dịch
Người là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự; người đã tham gia vụ án với tư cách người làm chứng, người giám định, người bảo vệ quyền lợi; người đã là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thư ký trong vụ đó; người có căn cứ rõ ràng là không vô tư (khoản 2 Điều 82 BLTTDS). Trước phiên tòa, Chánh án quyết định thay đổi; tại phiên tòa, Hội đồng xét xử quyết định và hoãn phiên tòa nếu phải thay người (Điều 84).
Phân biệt người phiên dịch với người dịch thuật
| Tiêu chí | Người phiên dịch | Người dịch thuật |
|---|---|---|
| Đối tượng dịch | Lời nói, trao đổi trực tiếp tại buổi lấy lời khai, phiên tòa, phiên họp | Văn bản, tài liệu tố tụng không thể hiện bằng tiếng Việt |
| Có mặt tại phiên tòa | Bắt buộc khi có người cần phiên dịch | Không nhất thiết |
| Tố tụng hình sự | Điều 70 BLTTHS | Cùng Điều 70 BLTTHS |
| Tố tụng dân sự | Điều 81, 82 BLTTDS | Không có tư cách riêng; đương sự tự nộp bản dịch được công chứng, chứng thực (khoản 3 Điều 96) |
| Trách nhiệm khi sai lệch | Điều 382 BLHS | Điều 382 BLHS; người dịch bản dịch chứng thực còn chịu trách nhiệm theo pháp luật về chứng thực |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Chị Thu kiện ly hôn anh Park, quốc tịch Hàn Quốc, tại một Tòa án nhân dân khu vực ở Hải Phòng (từ 01/7/2025 vụ có yếu tố nước ngoài cũng do Tòa khu vực xử sơ thẩm). Anh Park nói tiếng Việt chập chững nên đề nghị dùng một phiên dịch tiếng Hàn do anh tự chọn, Tòa kiểm tra năng lực và chấp nhận. Chi phí do anh Park chịu vì là người có yêu cầu (khoản 3 Điều 168). Khi tuyên án, người phiên dịch phải dịch lại cho anh toàn bộ bản án hoặc phần mở đầu và phần quyết định (Điều 267). Thời hạn kháng cáo vẫn là 15 ngày nếu anh có mặt khi tuyên án.
Tình huống 2. Ông Giàng A Lử, người Mông ở Lào Cai, bị truy tố về tội vận chuyển trái phép lâm sản. Ông chỉ nói được ít tiếng Việt. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án phải bố trí người phiên dịch tiếng Mông ở mọi buổi hỏi cung và tại phiên tòa, chi phí do cơ quan yêu cầu trả. Nếu lời khai nhận tội được lấy mà không có phiên dịch trong khi ông không thông thạo tiếng Việt, luật sư có căn cứ đề nghị loại lời khai đó và nêu vi phạm thủ tục tố tụng khi kháng cáo.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Kiểm tra năng lực: luật không đòi chứng chỉ cụ thể, nhưng Tòa có quyền không chấp nhận người phiên dịch do đương sự chọn nếu thấy không đủ khả năng; nên chuẩn bị bằng cấp ngoại ngữ hoặc xác nhận của tổ chức dịch thuật.
- Người khuyết tật: đây là ngoại lệ duy nhất cho phép người đại diện hoặc người thân làm phiên dịch, khi chỉ họ biết ngôn ngữ, ký hiệu của người khuyết tật (khoản 2 Điều 81).
- Biên bản: người phiên dịch ký vào biên bản lấy lời khai, biên bản phiên tòa. Đương sự nên yêu cầu người phiên dịch đọc lại toàn bộ biên bản trước khi ký.
- Chi phí trong vụ dân sự: do người có yêu cầu chịu, trừ khi các bên thỏa thuận khác hoặc Tòa tự yêu cầu (Điều 168 BLTTDS). Khoản này không phải án phí và không được miễn theo chế độ miễn án phí.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: nhờ người nhà biết tiếng nước ngoài dịch hộ cho tiện. Đúng: người thân thích của đương sự phải từ chối hoặc bị thay đổi, trừ trường hợp người khuyết tật nói trên.
- Sai: người phiên dịch do bên mình chọn thì có thể "dịch có lợi". Đúng: dịch sai lệch là căn cứ thay đổi người phiên dịch và có thể bị truy cứu theo Điều 382 BLHS.
- Sai: người nước ngoài phải nộp tài liệu kèm người phiên dịch đến Tòa. Đúng: với tài liệu chỉ cần bản dịch tiếng Việt được công chứng, chứng thực hợp pháp; người phiên dịch dành cho lời nói tại phiên tòa, buổi làm việc.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
- interpreter hoặc court interpreter: người phiên dịch lời nói. Không dùng translator cho người dịch tại phiên tòa.
- translator: người dịch thuật văn bản; certified translation: bản dịch có chứng thực chữ ký người dịch.
- sworn translator: chức danh dịch thuật tuyên thệ ở nhiều nước châu Âu, Việt Nam không có chế định tương ứng nên không nên dùng để dịch "người dịch thuật".
- sign language interpreter: người phiên dịch ngôn ngữ ký hiệu.
Thuật ngữ liên quan
- Người giám định — cùng nhóm người tham gia tố tụng có thể bị yêu cầu thay đổi
- Người làm chứng — lời khai của người nước ngoài phải qua phiên dịch
- Đương sự — người thường cần phiên dịch trong vụ việc dân sự
- Ly hôn có yếu tố nước ngoài — loại vụ việc hay cần phiên dịch nhất
- Ủy thác tư pháp — hồ sơ gửi nước ngoài phải kèm bản dịch
- Phiên tòa — nơi người phiên dịch phải có mặt
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13: Điều 20, 52, 81, 82, 83, 84, 96, 168, 267 — còn hiệu lực, sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15.
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13: Điều 29, 70 — còn hiệu lực, sửa đổi bởi Luật số 99/2025/QH15.
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15: Điều 16 — sửa đổi bởi Luật số 81/2025/QH15.
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13: Điều 382, 384.
Hỏi đáp nhanh
Người nước ngoài bị kiện ở Việt Nam có phải tự thuê phiên dịch không?
Trong vụ án dân sự, đương sự có thể tự chọn người phiên dịch và đề nghị Tòa chấp nhận; khi đó chi phí do người có yêu cầu chịu. Nếu Tòa tự yêu cầu người phiên dịch thì Tòa trả (Điều 168 BLTTDS). Trong vụ án hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng phải bố trí và chi trả.
Con hoặc vợ có được làm phiên dịch cho đương sự không?
Thông thường không, vì người thân thích của đương sự thuộc trường hợp phải từ chối hoặc bị thay đổi (khoản 2 Điều 82 dẫn chiếu Điều 52 BLTTDS). Ngoại lệ: với người khuyết tật nghe, nói, nhìn, nếu chỉ người đại diện hoặc người thân biết ngôn ngữ, ký hiệu của họ thì Tòa có thể chấp nhận người đó làm phiên dịch (khoản 2 Điều 81).
Giấy tờ tiếng Anh nộp cho Tòa có cần phiên dịch ra tòa không?
Không cần người phiên dịch, nhưng tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải kèm bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực hợp pháp (khoản 3 Điều 96 BLTTDS). Thiếu bản dịch hợp lệ, tài liệu có thể không được dùng làm chứng cứ.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.