TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Tố tụng

Người phiên dịch

Tiếng Anh: interpreter, court interpreter, translator, certified translation, sworn translator, sign language interpreter

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Người phiên dịch là người tham gia tố tụng có nhiệm vụ dịch lời nói, chữ viết giữa tiếng Việt và ngôn ngữ khác khi có đương sự, bị cáo, người làm chứng không sử dụng được tiếng Việt, hoặc dịch ngôn ngữ ký hiệu, chữ nổi cho người khuyết tật. Người phiên dịch không bênh vực ai; họ phải dịch đúng, đủ, trung lập.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Người phiên dịch là người có khả năng dịch từ một ngôn ngữ khác ra tiếng Việt và ngược lại trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt. Người phiên dịch được một bên đương sự lựa chọn hoặc các bên đương sự thỏa thuận lựa chọn và được Tòa án chấp nhận hoặc được Tòa án yêu cầu để phiên dịch.

Khoản 1 Điều 81 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016). Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 quy định chung "người phiên dịch, người dịch thuật" tại Điều 70.

Giải nghĩa dễ hiểu

Khi nào phải có người phiên dịch

Tiếng nói, chữ viết dùng trước Tòa án là tiếng Việt, nhưng người tham gia tố tụng có quyền dùng tiếng dân tộc mình; khi họ dùng quyền này thì phải có phiên dịch (Điều 20 BLTTDS, Điều 16 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15). Ba nhóm thường gặp:

  • Người nước ngoài trong vụ ly hôn, tranh chấp hợp đồng, vụ án hình sự.
  • Đồng bào dân tộc thiểu số không thông thạo tiếng Việt, nhất là ở vùng cao phía Bắc và Tây Nguyên.
  • Người khuyết tật nghe, nói hoặc nhìn: người biết ngôn ngữ ký hiệu, chữ nổi cũng được coi là người phiên dịch (khoản 2 Điều 81).

Quyền và nghĩa vụ

  • Phải có mặt theo giấy triệu tập, cam đoan trước Tòa, dịch trung thực, khách quan, đúng nghĩa (Điều 82 BLTTDS).
  • Được đề nghị người tiến hành tố tụng giải thích thêm nội dung cần dịch; không được tiếp xúc riêng với người tham gia tố tụng nếu việc đó ảnh hưởng tới tính trung thực.
  • Được thanh toán chi phí. Trong vụ án hình sự, cơ quan yêu cầu chi trả thù lao (điểm d khoản 2 Điều 70 BLTTHS).
  • Dịch gian dối có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 382 Bộ luật Hình sự; người mua chuộc, cưỡng ép người phiên dịch dịch xuyên tạc bị xử lý theo Điều 384.

Ai không được làm người phiên dịch

Người là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự; người đã tham gia vụ án với tư cách người làm chứng, người giám định, người bảo vệ quyền lợi; người đã là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thư ký trong vụ đó; người có căn cứ rõ ràng là không vô tư (khoản 2 Điều 82 BLTTDS). Trước phiên tòa, Chánh án quyết định thay đổi; tại phiên tòa, Hội đồng xét xử quyết định và hoãn phiên tòa nếu phải thay người (Điều 84).

Phân biệt người phiên dịch với người dịch thuật

Tiêu chíNgười phiên dịchNgười dịch thuật
Đối tượng dịchLời nói, trao đổi trực tiếp tại buổi lấy lời khai, phiên tòa, phiên họpVăn bản, tài liệu tố tụng không thể hiện bằng tiếng Việt
Có mặt tại phiên tòaBắt buộc khi có người cần phiên dịchKhông nhất thiết
Tố tụng hình sựĐiều 70 BLTTHSCùng Điều 70 BLTTHS
Tố tụng dân sựĐiều 81, 82 BLTTDSKhông có tư cách riêng; đương sự tự nộp bản dịch được công chứng, chứng thực (khoản 3 Điều 96)
Trách nhiệm khi sai lệchĐiều 382 BLHSĐiều 382 BLHS; người dịch bản dịch chứng thực còn chịu trách nhiệm theo pháp luật về chứng thực

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Chị Thu kiện ly hôn anh Park, quốc tịch Hàn Quốc, tại một Tòa án nhân dân khu vực ở Hải Phòng (từ 01/7/2025 vụ có yếu tố nước ngoài cũng do Tòa khu vực xử sơ thẩm). Anh Park nói tiếng Việt chập chững nên đề nghị dùng một phiên dịch tiếng Hàn do anh tự chọn, Tòa kiểm tra năng lực và chấp nhận. Chi phí do anh Park chịu vì là người có yêu cầu (khoản 3 Điều 168). Khi tuyên án, người phiên dịch phải dịch lại cho anh toàn bộ bản án hoặc phần mở đầu và phần quyết định (Điều 267). Thời hạn kháng cáo vẫn là 15 ngày nếu anh có mặt khi tuyên án.

Tình huống 2. Ông Giàng A Lử, người Mông ở Lào Cai, bị truy tố về tội vận chuyển trái phép lâm sản. Ông chỉ nói được ít tiếng Việt. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án phải bố trí người phiên dịch tiếng Mông ở mọi buổi hỏi cung và tại phiên tòa, chi phí do cơ quan yêu cầu trả. Nếu lời khai nhận tội được lấy mà không có phiên dịch trong khi ông không thông thạo tiếng Việt, luật sư có căn cứ đề nghị loại lời khai đó và nêu vi phạm thủ tục tố tụng khi kháng cáo.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Kiểm tra năng lực: luật không đòi chứng chỉ cụ thể, nhưng Tòa có quyền không chấp nhận người phiên dịch do đương sự chọn nếu thấy không đủ khả năng; nên chuẩn bị bằng cấp ngoại ngữ hoặc xác nhận của tổ chức dịch thuật.
  • Người khuyết tật: đây là ngoại lệ duy nhất cho phép người đại diện hoặc người thân làm phiên dịch, khi chỉ họ biết ngôn ngữ, ký hiệu của người khuyết tật (khoản 2 Điều 81).
  • Biên bản: người phiên dịch ký vào biên bản lấy lời khai, biên bản phiên tòa. Đương sự nên yêu cầu người phiên dịch đọc lại toàn bộ biên bản trước khi ký.
  • Chi phí trong vụ dân sự: do người có yêu cầu chịu, trừ khi các bên thỏa thuận khác hoặc Tòa tự yêu cầu (Điều 168 BLTTDS). Khoản này không phải án phí và không được miễn theo chế độ miễn án phí.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: nhờ người nhà biết tiếng nước ngoài dịch hộ cho tiện. Đúng: người thân thích của đương sự phải từ chối hoặc bị thay đổi, trừ trường hợp người khuyết tật nói trên.
  • Sai: người phiên dịch do bên mình chọn thì có thể "dịch có lợi". Đúng: dịch sai lệch là căn cứ thay đổi người phiên dịch và có thể bị truy cứu theo Điều 382 BLHS.
  • Sai: người nước ngoài phải nộp tài liệu kèm người phiên dịch đến Tòa. Đúng: với tài liệu chỉ cần bản dịch tiếng Việt được công chứng, chứng thực hợp pháp; người phiên dịch dành cho lời nói tại phiên tòa, buổi làm việc.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

  • interpreter hoặc court interpreter: người phiên dịch lời nói. Không dùng translator cho người dịch tại phiên tòa.
  • translator: người dịch thuật văn bản; certified translation: bản dịch có chứng thực chữ ký người dịch.
  • sworn translator: chức danh dịch thuật tuyên thệ ở nhiều nước châu Âu, Việt Nam không có chế định tương ứng nên không nên dùng để dịch "người dịch thuật".
  • sign language interpreter: người phiên dịch ngôn ngữ ký hiệu.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13: Điều 20, 52, 81, 82, 83, 84, 96, 168, 267 — còn hiệu lực, sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15.
  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13: Điều 29, 70 — còn hiệu lực, sửa đổi bởi Luật số 99/2025/QH15.
  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15: Điều 16 — sửa đổi bởi Luật số 81/2025/QH15.
  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13: Điều 382, 384.

Hỏi đáp nhanh

Người nước ngoài bị kiện ở Việt Nam có phải tự thuê phiên dịch không?

Trong vụ án dân sự, đương sự có thể tự chọn người phiên dịch và đề nghị Tòa chấp nhận; khi đó chi phí do người có yêu cầu chịu. Nếu Tòa tự yêu cầu người phiên dịch thì Tòa trả (Điều 168 BLTTDS). Trong vụ án hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng phải bố trí và chi trả.

Con hoặc vợ có được làm phiên dịch cho đương sự không?

Thông thường không, vì người thân thích của đương sự thuộc trường hợp phải từ chối hoặc bị thay đổi (khoản 2 Điều 82 dẫn chiếu Điều 52 BLTTDS). Ngoại lệ: với người khuyết tật nghe, nói, nhìn, nếu chỉ người đại diện hoặc người thân biết ngôn ngữ, ký hiệu của họ thì Tòa có thể chấp nhận người đó làm phiên dịch (khoản 2 Điều 81).

Giấy tờ tiếng Anh nộp cho Tòa có cần phiên dịch ra tòa không?

Không cần người phiên dịch, nhưng tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải kèm bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực hợp pháp (khoản 3 Điều 96 BLTTDS). Thiếu bản dịch hợp lệ, tài liệu có thể không được dùng làm chứng cứ.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

3 định nghĩa ở 3 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.

Người phiên dịch là người có khả năng dịch từ một ngôn ngữ khác ra tiếng Việt và ngược lại trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt. Người phiên dịch được một bên đương sự lựa chọn hoặc các bên đương sự thỏa thuận lựa chọn và được Tòa án chấp nhận hoặc được Tòa án yêu cầu để phiên dịch.

Theo khoản 1 Điều 81 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 99/VBHN-VPQH ngày 26/08/2025

Người phiên dịch là người có khả năng dịch từ một ngôn ngữ khác ra tiếng Việt và ngược lại trong trường hợp có người tham gia tố tụng cạnh tranh không sử dụng được tiếng Việt. Người phiên dịch có thể được Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh yêu cầu để phiên dịch hoặc do bên khiếu nại, bên bị điều tra hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan lựa chọn hoặc do các bên thỏa thuận lựa chọn nhưng phải được Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh chấp thuận.

Theo khoản 1 Điều 71 Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực

Người phiên dịch là người có khả năng dịch từ một ngôn ngữ khác ra tiếng Việt và ngược lại trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt. Người phiên dịch được một bên đương sự lựa chọn hoặc các bên đương sự thỏa thuận lựa chọn và được Tòa án chấp nhận hoặc được Tòa án yêu cầu để phiên dịch. Người biết chữ của người khuyết tật nhìn hoặc người biết nghe, nói bằng ngôn ngữ, ký hiệu của người khuyết tật nghe, người khuyết tật nói cũng được coi là người phiên dịch. Trường hợp chỉ có người đại diện hoặc người thân thích của người khuyết tật nhìn hoặc người khuyết tật nghe, người khuyết tật nói biết được ngôn ngữ, ký hiệu của họ thì người đại diện hoặc người thân thích có thể được Tòa án chấp nhận làm phiên dịch cho người khuyết tật đó.

Theo khoản 1 Điều 64 Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 13/VBHN-VPQH ngày 06/02/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Người phiên dịch" xuất hiện trong 137 điều thuộc 30 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH1329 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH1324 điều
  • Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH1323 điều
  • Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH149 điều
  • Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH148 điều
  • Nghị định số 96/2023/NĐ-CP7 điều
  • Luật Công chứng số 46/2024/QH156 điều
  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH132 điều

Xem đủ 30 văn bản →

  • Điều 382. Tội cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc khai báo gian dối — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    1. Người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật, người bào chữa nào mà kết luận, dịch, khai gian dối hoặc cung cấp những tài liệu mà mình biết rõ là sai sự thật, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ …

  • Điều 384. Tội mua chuộc hoặc cưỡng ép người khác trong việc khai báo, cung cấp tài liệu — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    … liệu; mua chuộc hoặc cưỡng ép người giám định, người định giá tài sản kết luận gian dối, người phiên dịch, người dịch thuật dịch xuyên tạc, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trườ…

  • Điều 21. Bảo đảm sự vô tư của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người phiên dịch, người dịch thuật, người giám định, người định giá tài sản, người chứng kiến không được tham gia tố tụng nếu có lý do cho rằng họ có thể không vô tư trong khi thực hiện nhiệm vụ.

  • Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    … vụ án hình sự; c) Yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; yêu cầu cử, thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật; d) Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, kiến nghị khởi tố, ng…

  • Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    1. Kiểm sát viên được phân công thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn: a) Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm của cơ quan, người có thẩm quyền; b) Trực tiếp giải qu…

Xem đủ 137 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Tố tụng xem cả 50 thuật ngữ

  • Phiên tòaPhiên tòa là buổi xét xử công khai (hoặc kín trong trường hợp luật cho phép) do Hội đồng xét xử điều khiển để…
  • Hội đồng xét xửHội đồng xét xử là tập thể Thẩm phán (và Hội thẩm ở cấp sơ thẩm) được phân công xét xử một vụ án, quyết định …
  • Thẩm phánThẩm phán là người đủ tiêu chuẩn theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, được Chủ tịch nước bổ nhiệm để xét xử. Từ…
  • Người giám địnhNgười giám định là người có kiến thức chuyên môn được Tòa án, cơ quan tố tụng trưng cầu hoặc đương sự yêu cầu…
  • Hội thẩmHội thẩm là người đại diện của nhân dân tham gia xét xử tại Tòa án, gồm Hội thẩm nhân dân và Hội thẩm quân nh…
  • Viện kiểm sátViện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Từ 01/7/2025 hệ thốn…
  • Giám địnhGiám định (giám định tư pháp) là việc dùng kiến thức, phương pháp khoa học, kỹ thuật để kết luận về chuyên mô…
  • Truy tốTruy tố là giai đoạn và quyết định của Viện kiểm sát đưa bị can ra trước Tòa án để xét xử, sau khi nghiên cứu…
  • Án lệÁn lệ là lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực về một vụ việc cụ thể, được Hội đồng Th…
  • Điều traĐiều tra (điều tra vụ án hình sự) là giai đoạn tố tụng từ khi khởi tố vụ án đến khi kết thúc điều tra, trong …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989