Thời hạn kháng cáo là khoảng thời gian mà trong đó người có quyền kháng cáo được nộp đơn yêu cầu xét xử phúc thẩm. Hết thời hạn này mà không ai kháng cáo, kháng nghị thì bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật và có thể đưa ra thi hành.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016; sửa đổi, bổ sung gần nhất bởi Luật số 85/2025/QH15)
Quy định tương ứng: khoản 1 Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và khoản 1 Điều 206 Luật Tố tụng hành chính 2015, đều là 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Giải nghĩa dễ hiểu
Bảng mốc thời hạn
| Đối tượng | Dân sự | Hình sự | Hành chính |
|---|---|---|---|
| Bản án sơ thẩm (có mặt khi tuyên) | 15 ngày từ ngày tuyên án | 15 ngày từ ngày tuyên án | 15 ngày từ ngày tuyên án |
| Bản án sơ thẩm (vắng mặt) | Từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết, nếu vắng có lý do chính đáng | Từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết | Từ ngày bản án được giao hoặc niêm yết, nếu vắng có lý do chính đáng |
| Quyết định sơ thẩm | 07 ngày từ ngày nhận hoặc niêm yết quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ | 07 ngày từ ngày nhận quyết định | 07 ngày từ ngày nhận hoặc niêm yết |
| Quyết định giải quyết việc dân sự | 10 ngày từ ngày Tòa ra quyết định; vắng mặt thì từ ngày nhận hoặc niêm yết (Điều 372) | Không áp dụng | Không áp dụng |
Đếm ngày thế nào
- Ngày tuyên án không tính. Tố tụng dân sự áp dụng cách tính thời hạn của Bộ luật Dân sự (Điều 183 BLTTDS): thời hạn tính bằng ngày thì ngày đầu tiên không được tính mà tính từ ngày liền kề sau đó (khoản 2 Điều 147 BLDS).
- Kết thúc lúc 24 giờ ngày cuối (khoản 6 Điều 148 BLDS).
- Ngày cuối rơi vào thứ Bảy, Chủ nhật, ngày lễ thì thời hạn kết thúc vào cuối ngày làm việc tiếp theo (khoản 5 Điều 148 BLDS).
Ngày nào là "ngày kháng cáo"
Nộp trực tiếp: ngày Tòa nhận đơn. Gửi bưu chính: ngày theo dấu bưu chính nơi gửi. Người đang bị tạm giam: ngày Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ nhận đơn và xác nhận (khoản 3 Điều 273 BLTTDS; khoản 3 Điều 333 BLTTHS).
Phân biệt thời hạn kháng cáo với thời hạn kháng nghị và thời hiệu
| Tiêu chí | Thời hạn kháng cáo | Thời hạn kháng nghị phúc thẩm | Thời hiệu khởi kiện |
|---|---|---|---|
| Áp dụng cho | Đương sự, bị cáo, bị hại… | Viện kiểm sát | Người muốn khởi kiện |
| Độ dài với bản án | 15 ngày | Dân sự 15 ngày / 01 tháng; hình sự 15 / 30 ngày | Tính bằng năm, tùy loại tranh chấp |
| Mốc bắt đầu | Ngày tuyên án hoặc nhận bản án | Ngày tuyên án (hoặc ngày Viện kiểm sát nhận bản án nếu Kiểm sát viên không dự phiên tòa, ở vụ dân sự) | Ngày biết hoặc phải biết quyền bị xâm phạm |
| Quá hạn thì sao | Xét kháng cáo quá hạn nếu có lý do chính đáng | Tòa yêu cầu Viện kiểm sát giải thích bằng văn bản | Tòa đình chỉ nếu một bên yêu cầu áp dụng thời hiệu |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Thứ Sáu ngày 05/6/2026, Tòa án nhân dân khu vực tuyên án vụ tranh chấp hợp đồng thuê nhà giữa bà Mai và ông Quang; cả hai có mặt. Ngày 05/6 không tính; ngày thứ nhất là 06/6, ngày thứ 15 là thứ Bảy 20/6/2026. Vì ngày cuối là ngày nghỉ cuối tuần, thời hạn kháng cáo kết thúc vào cuối ngày thứ Hai 22/6/2026 (khoản 5 Điều 148 BLDS). Ông Quang gửi đơn qua bưu điện chiều 22/6, phong bì có dấu ngày 22/6, thì kháng cáo đúng hạn dù Tòa nhận đơn ngày 25/6.
Tình huống 2. Chị Vy là bị đơn, đột ngột nhập viện cấp cứu đúng ngày xét xử lần thứ hai (có giấy ra viện) và không kịp báo cho Tòa; Tòa không biết lý do nên xét xử vắng mặt chị. Ngày 10/7/2026 chị nhận được bản án. Do vắng mặt có lý do chính đáng, thời hạn 15 ngày của chị tính từ ngày nhận bản án, tức kết thúc ngày 25/7/2026 (thứ Bảy) và được lùi đến hết thứ Hai 27/7/2026. Nếu chị không chứng minh được lý do vắng mặt, Tòa có thể coi thời hạn tính từ ngày tuyên án.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Hình sự cần thận trọng hơn. Điều 134 BLTTHS có quy định riêng về tính thời hạn: tính theo ngày thì hết lúc 24 giờ ngày cuối; quy tắc lùi sang ngày làm việc khi rơi vào ngày nghỉ được viết trong đoạn nói về thời hạn tính theo tháng. Trong thực tế, nên nộp đơn kháng cáo hình sự trước ngày nghỉ, không đặt cược vào việc được lùi hạn.
- Bản án chưa nhận được không làm "treo" thời hạn nếu mình có mặt lúc tuyên án; thời hạn chạy từ ngày tuyên, không phải ngày cầm bản án.
- Thủ tục rút gọn: bản án, quyết định dân sự sơ thẩm theo thủ tục rút gọn chỉ có 07 ngày để kháng cáo kể từ ngày tuyên án (khoản 1 Điều 322 BLTTDS). Nhiều người quen mốc 15 ngày nên lỡ hạn ở loại vụ này.
- Quá hạn: đơn quá hạn vẫn phải được Tòa sơ thẩm nhận, yêu cầu tường trình lý do và chuyển cho Tòa phúc thẩm xem xét; không được tự ý trả lại chỉ vì quá hạn.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: 15 ngày làm việc. Đúng: 15 ngày theo lịch, thứ Bảy, Chủ nhật ở giữa vẫn tính; chỉ khi ngày cuối là ngày nghỉ mới được lùi.
- Sai: tính cả ngày tuyên án là ngày thứ nhất. Đúng: ngày tuyên án không tính.
- Sai: chưa nhận bản án thì chưa bắt đầu tính hạn. Đúng: có mặt khi tuyên án thì hạn chạy từ ngày tuyên.
- Sai: hết 15 ngày là bản án chắc chắn có hiệu lực. Đúng: còn phải chờ hết thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cấp trên (01 tháng với vụ dân sự, 30 ngày với vụ hình sự).
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
time limit for appeal hoặc appeal period; trong văn bản pháp lý Anh, Mỹ thường gặp deadline to file a notice of appeal. Không dùng statute of limitations (thời hiệu) cho khái niệm này: thời hiệu áp dụng cho quyền khởi kiện, còn thời hạn kháng cáo là thời hạn tố tụng (procedural time limit).
Thuật ngữ liên quan
- Kháng cáo — quyền mà thời hạn này giới hạn
- Kháng nghị — thời hạn riêng, dài hơn, của Viện kiểm sát
- Bản án sơ thẩm — đối tượng bị kháng cáo
- Bản án có hiệu lực pháp luật — hệ quả khi hết thời hạn
- Thời hiệu khởi kiện — dễ bị nhầm với thời hạn kháng cáo
- Tống đạt — quyết định mốc tính hạn khi vắng mặt
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, các Điều 183, 273 đến 275, 280; sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025).
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Điều 147, 148.
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Điều 134, 333, 335, 337; sửa đổi bởi Luật số 99/2025/QH15.
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13, Điều 206, 213; sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15.
Hỏi đáp nhanh
Về giữa phiên tòa, không nghe tuyên án thì thời hạn kháng cáo tính từ khi nào?
Nếu đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn vẫn tính từ ngày tuyên án (đoạn 2 khoản 1 Điều 273 BLTTDS). Chỉ khi vắng mặt có lý do chính đáng mới được tính từ ngày nhận bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Gửi đơn qua bưu điện ngày cuối cùng có kịp không?
Kịp, nếu bưu điện nơi gửi đóng dấu ngày đó: ngày kháng cáo được xác định theo dấu bưu chính nơi gửi trên phong bì (khoản 3 Điều 273 BLTTDS, điểm a khoản 3 Điều 333 BLTTHS). Nên gửi bảo đảm, giữ biên lai có ngày giờ.
Viện kiểm sát có thời hạn kháng nghị dài hơn đương sự không?
Có. Với bản án dân sự sơ thẩm, Viện kiểm sát cùng cấp có 15 ngày, cấp trên trực tiếp có 01 tháng; trong hình sự là 15 ngày và 30 ngày (Điều 280 BLTTDS, Điều 337 BLTTHS). Vì vậy bản án chỉ thật sự có hiệu lực khi hết cả thời hạn kháng nghị dài nhất.
Quá hạn mấy ngày thì còn cứu được không?
Có thể, nếu chứng minh được lý do chính đáng (ốm nặng, thiên tai, không nhận được bản án…). Tòa sơ thẩm chuyển đơn kèm bản tường trình lên Tòa phúc thẩm; hội đồng 3 Thẩm phán xét trong 10 ngày và quyết định chấp nhận hay không (Điều 275 BLTTDS).
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.