Phúc thẩm là việc Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại một vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị. Phúc thẩm là cấp xét xử thứ hai và cuối cùng trong chế độ hai cấp xét xử; bản án phúc thẩm có hiệu lực ngay.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.
Điều 270 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016; sửa đổi, bổ sung gần nhất bởi Luật số 85/2025/QH15)
Khoản 1 Điều 9 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 xác lập nguyên tắc: bản án sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xét xử theo thủ tục phúc thẩm; bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật.
Giải nghĩa dễ hiểu
"Xét xử lại" chứ không chỉ "kiểm tra giấy tờ"
Phúc thẩm khác giám đốc thẩm ở chỗ Tòa phúc thẩm mở phiên tòa, triệu tập người kháng cáo và người liên quan, xem xét lại cả chứng cứ lẫn pháp luật. Nhưng phạm vi bị giới hạn: Tòa phúc thẩm dân sự chỉ xem lại phần bị kháng cáo, kháng nghị hoặc có liên quan (Điều 293 BLTTDS); Tòa phúc thẩm hình sự xem phần bị kháng cáo, kháng nghị và khi cần thiết có thể xem các phần khác (Điều 345 BLTTHS).
Tòa nào xử phúc thẩm từ 01/7/2025
- Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực (mọi lĩnh vực) → Tòa án nhân dân cấp tỉnh, qua Tòa chuyên trách tương ứng: Dân sự, Gia đình và người chưa thành niên, Kinh tế, Lao động, Hành chính, Hình sự (Điều 37, 38 BLTTDS; Điều 32, 32a Luật Tố tụng hành chính; khoản 1 Điều 344 BLTTHS, đều sửa đổi năm 2025).
- Bản án hình sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh → Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao (khoản 2 Điều 344 BLTTHS).
- Trước 01/7/2025: Tòa án nhân dân cấp tỉnh phúc thẩm án của Tòa cấp huyện; Tòa án nhân dân cấp cao phúc thẩm án của cấp tỉnh. Cấp huyện và cấp cao đã bị bỏ.
Hội đồng xét xử và thời hạn
- Hội đồng phúc thẩm gồm 3 Thẩm phán, không có Hội thẩm; phúc thẩm theo thủ tục rút gọn do 1 Thẩm phán.
- Dân sự: chuẩn bị xét xử 02 tháng kể từ ngày thụ lý, gia hạn tối đa 01 tháng; mở phiên tòa trong 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, có lý do chính đáng là 02 tháng (Điều 286 BLTTDS).
- Hình sự: Tòa án nhân dân cấp tỉnh mở phiên tòa phúc thẩm trong 60 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ (90 ngày với tội đặc biệt nghiêm trọng có khung cao nhất đến 20 năm tù); Tòa Phúc thẩm TANDTC trong 90 ngày (khoản 1 Điều 346 BLTTHS sửa đổi năm 2025).
Phân biệt phúc thẩm với giám đốc thẩm
| Tiêu chí | Phúc thẩm | Giám đốc thẩm |
|---|---|---|
| Đối tượng | Bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực | Bản án, quyết định đã có hiệu lực |
| Khởi động bởi | Kháng cáo của đương sự hoặc kháng nghị của Viện kiểm sát | Chỉ kháng nghị của Chánh án hoặc Viện trưởng có thẩm quyền; đương sự chỉ được làm đơn đề nghị |
| Bản chất | Một cấp xét xử | Thủ tục đặc biệt xét lại, không phải cấp xét xử |
| Đương sự có mặt | Được triệu tập, vắng lần hai thì bị coi là bỏ kháng cáo | Chỉ triệu tập khi xét thấy cần |
| Thời hạn khởi động | 15 ngày (bản án) | Tối đa 03 năm, có thể kéo dài thêm 02 năm (dân sự) |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1 (dân sự). Một Tòa án nhân dân khu vực ở An Giang xử chia di sản là thửa đất 1.200 m², giao cho ông Hải 800 m² và bà Thu 400 m². Bà Thu kháng cáo phần chia đất, không kháng cáo phần nghĩa vụ trả nợ của người chết. Tòa Dân sự Tòa án nhân dân tỉnh An Giang thụ lý phúc thẩm, chỉ xét phần chia đất và phần có liên quan. Nếu thấy cấp sơ thẩm chưa thẩm định tại chỗ mà vẫn chia, Hội đồng phúc thẩm có thể hủy bản án sơ thẩm phần đó để xử lại (khoản 3 Điều 308 BLTTDS); nếu chứng cứ đã đủ, có thể sửa bản án (khoản 2 Điều 308). Bản án phúc thẩm có hiệu lực ngay khi tuyên.
Tình huống 2 (hình sự). Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội xử sơ thẩm bị cáo Quân về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo khoản 4 Điều 174 Bộ luật Hình sự (khung từ 12 năm đến 20 năm tù hoặc tù chung thân), phạt 18 năm tù. Vì khung cao nhất vượt 20 năm tù, vụ án thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Bị cáo kháng cáo. Vụ án được chuyển lên Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền theo lãnh thổ; tòa này phải mở phiên tòa phúc thẩm trong 90 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ. Vì chỉ có bị cáo kháng cáo, Tòa phúc thẩm không được tăng hình phạt.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Quyền của Hội đồng phúc thẩm dân sự (Điều 308): giữ nguyên; sửa; hủy và chuyển hồ sơ xử lại sơ thẩm; hủy và đình chỉ giải quyết vụ án; đình chỉ xét xử phúc thẩm; tạm đình chỉ khi chờ cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái luật.
- Quyền của Hội đồng phúc thẩm hình sự (Điều 355): giữ nguyên; sửa; hủy để điều tra lại hoặc xét xử lại; hủy và đình chỉ vụ án; đình chỉ xét xử phúc thẩm. Tăng nặng chỉ khi Viện kiểm sát kháng nghị hoặc bị hại kháng cáo theo hướng đó (khoản 2 Điều 357).
- Rút kháng cáo trước hoặc tại phiên tòa làm phúc thẩm bị đình chỉ; bản án sơ thẩm có hiệu lực từ ngày ra quyết định đình chỉ (khoản 2 Điều 289 BLTTDS).
- Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp tham gia phiên tòa phúc thẩm dân sự (khoản 2 Điều 294); vắng mặt thì Tòa vẫn xử, trừ khi Viện kiểm sát có kháng nghị.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: phúc thẩm là xử lại toàn bộ vụ án từ đầu. Đúng: chỉ phần bị kháng cáo, kháng nghị và phần liên quan (dân sự).
- Sai: thua phúc thẩm thì còn "chung thẩm" ở Tòa cấp cao. Đúng: chỉ có hai cấp xét xử; bản án phúc thẩm có hiệu lực ngay; Tòa án nhân dân cấp cao đã không còn từ 01/7/2025.
- Sai: Tòa phúc thẩm hủy án là thắng kiện. Đúng: hủy án chỉ đưa vụ án về xử lại sơ thẩm, kết quả cuối cùng còn phụ thuộc phiên xử mới.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
appellate trial / appeal hearing; Tòa án cấp phúc thẩm là appellate court; bản án phúc thẩm là appellate judgment. Lưu ý: ở nhiều nước thông luật, tòa phúc thẩm chủ yếu xét về pháp luật (review on points of law), còn phúc thẩm Việt Nam xét lại cả sự kiện, gần với appeal de novo trong giới hạn phần bị kháng cáo; khi dịch song ngữ nên giữ "appellate trial" thay vì "review".
Thuật ngữ liên quan
- Sơ thẩm — cấp xét xử thứ nhất mà phúc thẩm xem lại
- Kháng cáo — cách đương sự mở thủ tục phúc thẩm
- Kháng nghị — cách Viện kiểm sát mở thủ tục phúc thẩm
- Xét xử phúc thẩm vụ án hình sự — quy tắc riêng của phúc thẩm hình sự
- Giám đốc thẩm — thủ tục đặc biệt sau khi bản án phúc thẩm có hiệu lực
- Thẩm quyền của tòa án — phân định Tòa nào xử phúc thẩm
Căn cứ pháp lý
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15, Điều 9, 24, 55; sửa đổi bởi Luật số 81/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025).
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, các Điều 37, 38, 64, 270 đến 315; sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15.
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, các Điều 330 đến 362; sửa đổi bởi Luật số 99/2025/QH15.
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13, Điều 32, 32a; sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15.
Hỏi đáp nhanh
Lên phúc thẩm có được nộp thêm chứng cứ mới không?
Được. Người kháng cáo gửi kèm tài liệu, chứng cứ bổ sung theo đơn kháng cáo (khoản 8 Điều 272 BLTTDS) và có thể tiếp tục giao nộp trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm. Tuy nhiên, chứng cứ mà Tòa sơ thẩm đã yêu cầu nộp nhưng đương sự cố tình không nộp thì có nguy cơ không được chấp nhận, và đương sự vẫn phải chịu hậu quả của việc chậm giao nộp.
Bản án phúc thẩm có còn kháng cáo tiếp được không?
Không. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (khoản 6 Điều 313 BLTTDS; khoản 2 Điều 355 BLTTHS). Nếu cho rằng có vi phạm nghiêm trọng thì chỉ còn đường đề nghị giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
Phúc thẩm xử ở đâu, có phải lên Hà Nội không?
Phần lớn không. Từ 01/7/2025, bản án của Tòa án nhân dân khu vực được phúc thẩm tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh (Điều 37 BLTTDS sửa đổi). Chỉ bản án hình sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh mới lên Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền theo lãnh thổ (khoản 2 Điều 344 BLTTHS sửa đổi).
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.