Di sản là phần tài sản mà một người để lại khi chết, gồm tài sản riêng của họ và phần của họ trong tài sản chung với người khác. Di sản là "khối" mà người thừa kế chia nhau, nhưng chỉ sau khi đã trừ chi phí mai táng và các khoản nợ của người chết.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.
Điều 612 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2017).
Giải nghĩa dễ hiểu
Bước một: tách tài sản chung
Phần lớn tranh chấp bắt đầu từ việc gộp nhầm. Người có vợ hoặc chồng thì tài sản tạo lập trong thời kỳ hôn nhân thường là tài sản chung; khi có yêu cầu chia di sản, khối chung được chia đôi, trừ khi vợ chồng đã thỏa thuận chế độ tài sản khác (khoản 2 Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Tương tự với đất cấp cho hộ gia đình, nhà góp tiền mua chung với anh em: chỉ phần của người chết mới là di sản.
Bước hai: liệt kê mọi loại tài sản
"Tài sản" theo Điều 105 BLDS gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Vì vậy di sản không chỉ là nhà đất, xe cộ, tiền gửi, vàng mà còn có:
- Quyền sử dụng đất, kể cả đất chưa có Giấy chứng nhận nếu đủ điều kiện cấp.
- Cổ phần, phần vốn góp, chứng khoán.
- Quyền đòi nợ (người khác đang nợ người chết), tiền đặt cọc, quyền thuê theo hợp đồng còn thời hạn nếu hợp đồng cho phép.
- Quyền tài sản của tác giả còn trong thời hạn bảo hộ.
- Giá trị bồi thường khi đất đã có quyết định thu hồi lúc người đó còn sống (Án lệ 34/2020/AL).
Bước ba: trừ nghĩa vụ
Những người thừa kế chỉ phải trả nợ trong phạm vi di sản (Điều 615). Thứ tự thanh toán ở Điều 658: chi phí mai táng hợp lý theo tập quán, tiền cấp dưỡng còn thiếu, chi phí bảo quản di sản, trợ cấp cho người sống nương nhờ, tiền công lao động, bồi thường thiệt hại, thuế và khoản nộp ngân sách, nợ khác, tiền phạt, chi phí khác. Phần còn lại mới là phần chia.
Những khoản không phải di sản
Tiền phúng viếng; trợ cấp tuất và trợ cấp mai táng của bảo hiểm xã hội (trả cho thân nhân theo pháp luật bảo hiểm xã hội, không phải tài sản người chết); tiền bảo hiểm nhân thọ đã chỉ định người thụ hưởng (trả theo hợp đồng bảo hiểm); các quyền nhân thân như họ tên, hình ảnh.
Phân biệt di sản với tài sản chung của vợ chồng
| Tiêu chí | Di sản | Tài sản chung của vợ chồng |
|---|---|---|
| Chủ thể | Của người đã chết, chờ chuyển cho người thừa kế | Của cả hai vợ chồng, sở hữu chung hợp nhất |
| Phát sinh | Từ thời điểm mở thừa kế | Trong thời kỳ hôn nhân |
| Người có quyền chia | Những người thừa kế | Vợ, chồng (khi ly hôn hoặc thỏa thuận chia) |
| Quan hệ khi một bên chết | Chỉ gồm nửa thuộc người chết | Nửa còn lại vẫn thuộc người còn sống |
| Ai quản lý tạm | Người quản lý di sản | Vợ/chồng còn sống quản lý (khoản 1 Điều 66 Luật HN&GĐ) |
Ví dụ tình huống
Ông Phạm Văn Long chết ngày 03/6/2025 tại TP. Hải Phòng. Tài sản đứng tên ông: thửa đất 300 m² mua năm 2010 khi đã kết hôn với bà Hằng (định giá 1,8 tỷ đồng); xe ô tô mua năm 2022 (500 triệu đồng); 20.000 cổ phần một công ty cổ phần, được bố ông tặng riêng năm 2015 (giá trị sổ sách 300 triệu đồng). Ông còn cho người bạn vay 100 triệu đồng chưa đòi và nợ ngân hàng 150 triệu đồng tiêu dùng riêng. Tiền phúng viếng thu được 120 triệu đồng.
- Thửa đất và xe là tài sản chung: di sản gồm một nửa, tức 900 triệu + 250 triệu.
- Cổ phần được tặng riêng: là tài sản riêng, toàn bộ 300 triệu là di sản.
- Khoản 100 triệu bạn nợ: là quyền đòi nợ, thuộc di sản.
- Tiền phúng viếng 120 triệu: không thuộc di sản.
Tổng di sản 1,55 tỷ đồng; trừ chi phí mai táng hợp lý và khoản nợ 150 triệu đồng rồi mới chia cho hàng thừa kế thứ nhất (bà Hằng, các con, cha mẹ ông nếu còn sống).
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Chứng minh tài sản riêng: ai cho rằng một tài sản là tài sản riêng của người chết (hoặc của vợ/chồng còn sống) phải có chứng cứ: hợp đồng tặng cho riêng, văn bản thừa kế riêng, thỏa thuận chia tài sản chung… Không chứng minh được thì coi là tài sản chung (khoản 3 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
- Di sản bị người khác chiếm giữ: người quản lý di sản có nghĩa vụ lập danh mục và thu hồi (Điều 617).
- Di sản đã được các đồng thừa kế chia xong trên thực tế và đã điều chỉnh giấy tờ: theo Án lệ 24/2018/AL, tài sản đó đã thành tài sản riêng của từng người, không còn là di sản để chia lại.
- Không có ai nhận: sau khi trả nợ, di sản không người thừa kế thuộc về Nhà nước (Điều 622).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: tài sản đứng tên ai là của người đó. Đúng: tên trên giấy tờ không quyết định; nhà đất mua trong thời kỳ hôn nhân dù đứng tên một người vẫn có thể là tài sản chung.
- Sai: di sản chỉ gồm thứ có giấy tờ. Đúng: cổ phần, quyền đòi nợ, tiền mặt, vàng cất giữ… đều là di sản nếu chứng minh được.
- Sai: nợ của bố thì con phải trả hết. Đúng: chỉ trả trong phạm vi di sản; di sản không đủ thì phần nợ thiếu không chuyển sang con.
- Sai: tiền tuất, tiền bảo hiểm nhân thọ đều đem chia thừa kế. Đúng: các khoản trả cho thân nhân hoặc người thụ hưởng theo luật chuyên ngành không thuộc di sản.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Estate (hoặc decedent's estate) là cách dịch chuẩn cho di sản. Phân biệt gross estate (toàn bộ tài sản) với net estate (sau khi trừ nợ, chi phí). Inheritance thường chỉ phần mỗi người nhận được, không phải toàn bộ khối di sản. Thuật ngữ legacy trong văn cảnh pháp lý là khoản di tặng, không dùng cho cả khối di sản.
Thuật ngữ liên quan
- Thừa kế — quan hệ chuyển giao di sản
- Tài sản riêng của vợ, chồng — toàn bộ là di sản khi người đó chết
- Thanh toán nghĩa vụ tài sản do người chết để lại — trừ nợ khỏi di sản
- Di sản dùng vào việc thờ cúng — phần di sản không đem chia
- Di sản thừa kế không người nhận — thuộc về Nhà nước
- Phân chia di sản — chia khối di sản sau khi thanh toán
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Điều 105, 612, 615, 617, 622, 658 — còn hiệu lực.
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13, Điều 33, 66 — còn hiệu lực.
- Án lệ 24/2018/AL (di sản đã chuyển thành tài sản của cá nhân), Án lệ 34/2020/AL (định đoạt giá trị bồi thường khi đất bị thu hồi).
Hỏi đáp nhanh
Sổ tiết kiệm đứng tên mẹ thì có phải toàn bộ là di sản của mẹ không?
Chưa chắc. Tiền gửi trong thời kỳ hôn nhân mà không chứng minh được là tài sản riêng thì là tài sản chung của bố mẹ; khi mẹ mất, chỉ một nửa là di sản của mẹ (Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Ngân hàng thường yêu cầu văn bản phân chia di sản có công chứng trước khi chi trả.
Tiền phúng viếng đám tang có phải chia thừa kế không?
Không. Tiền phúng viếng phát sinh sau khi người đó chết, là khoản người đến viếng hỗ trợ gia đình, không phải tài sản của người chết nên không thuộc di sản (Điều 612 chỉ tính tài sản của người chết).
Đất bị thu hồi khi bố còn sống nhưng tiền bồi thường trả sau khi bố mất thì tính sao?
Theo Án lệ 34/2020/AL, khi đất đã có quyết định thu hồi có bồi thường lúc người đó còn sống thì giá trị bồi thường thay thế cho quyền sử dụng đất; người có đất có quyền lập di chúc định đoạt khoản đó, và khoản đó là di sản.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.