TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hôn nhân - Gia đình

Thời kỳ hôn nhân

Tiếng Anh: duration of the marriage, during the marriage, during the subsistence of the marriage, marriage term

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian quan hệ vợ chồng tồn tại về mặt pháp lý, tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày hôn nhân chấm dứt. Tài sản chung, con chung, nợ chung và quyền thừa kế giữa vợ chồng đều xác định theo khoảng thời gian này.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

13. Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân.

Khoản 13 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2015)

Giải nghĩa dễ hiểu

Điểm bắt đầu: ngày ghi trên Giấy chứng nhận kết hôn

Không phải ngày cưới hay ngày về ở chung; chung sống rồi mới đăng ký thì chỉ tính từ ngày đăng ký (khoản 2 Điều 14). Bốn ngoại lệ:

  • Đăng ký sai thẩm quyền: giấy bị thu hồi, hai bên đăng ký lại, nhưng hôn nhân vẫn tính từ ngày đăng ký trước (Điều 13).
  • Kết hôn trái pháp luật được Tòa công nhận: tính từ thời điểm hai bên đủ điều kiện kết hôn, không phải ngày đăng ký ban đầu (khoản 2 Điều 11).
  • Chung sống trước 03/01/1987, đủ điều kiện kết hôn: được công nhận là vợ chồng dù chưa đăng ký; nhóm bắt đầu chung sống từ 03/01/1987 đến trước 01/01/2001 mà đã đăng ký trong hạn (đến 01/01/2003) thì hôn nhân tính từ ngày bắt đầu chung sống (Nghị quyết 35/2000/QH10).
  • Kết hôn ở nước ngoài rồi ghi chú tại Việt Nam: mốc là ngày đăng ký ở nước ngoài.

Điểm kết thúc: ba sự kiện

  • Ly hôn: ngày bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật (khoản 1 Điều 57) — không phải ngày tuyên án sơ thẩm.
  • Một bên chết: thời điểm người đó chết (Điều 65).
  • Một bên bị Tòa tuyên bố là đã chết: ngày chết ghi trong quyết định của Tòa, ngày này có thể lùi về trước ngày ra quyết định (Điều 65; khoản 2 Điều 71 Bộ luật Dân sự).

Bị tuyên bố mất tích thì hôn nhân chưa chấm dứt; người ở lại muốn tự do phải xin ly hôn và Tòa sẽ giải quyết cho ly hôn (khoản 2 Điều 56).

Ba thứ neo vào thời kỳ hôn nhân

  • Tài sản: thu nhập, tài sản tạo ra, quyền sử dụng đất có được trong khoảng này được suy đoán là chung (Điều 33).
  • Con: con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân, hoặc sinh trong 300 ngày kể từ khi hôn nhân chấm dứt, là con chung của vợ chồng (khoản 1 Điều 88).
  • Nợ: nghĩa vụ phát sinh vì nhu cầu thiết yếu của gia đình trong khoảng này là nghĩa vụ chung (Điều 37).

Phân biệt thời kỳ hôn nhân với thời gian chung sống thực tế

Tiêu chíThời kỳ hôn nhânThời gian chung sống thực tế
Mốc bắt đầuNgày đăng ký kết hônNgày về ở chung, có thể trước hoặc sau ngày đăng ký
Mốc kết thúcBản án ly hôn có hiệu lực, một bên chếtNgày một người dọn đi; ly thân vẫn còn hôn nhân
Tài sản tạo raSuy đoán là tài sản chung hợp nhấtTrước ngày đăng ký: sở hữu chung theo phần nếu chứng minh được góp
Con sinh raĐương nhiên suy đoán là con chungTrước ngày đăng ký: là con chung nếu cha mẹ thừa nhận
Thừa kế giữa hai ngườiLà người thừa kế hàng thứ nhất của nhauKhông có quyền thừa kế theo pháp luật

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Anh Lý Văn Hưng và chị Mạc Thị Thu (Đà Nẵng) ở chung từ năm 2018, đăng ký kết hôn ngày 15/3/2021. Tháng 9/2020 anh Hưng mua căn hộ 1,9 tỷ đồng đứng tên mình. Ngày 05/6/2026 Tòa án nhân dân khu vực ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn — quyết định này có hiệu lực ngay, nên thời kỳ hôn nhân của họ là từ 15/3/2021 đến 05/6/2026. Căn hộ không phải tài sản chung của vợ chồng; chị Thu chỉ có phần nếu chứng minh được mình góp tiền mua. Ngày 20/12/2026 chị Thu sinh con — 198 ngày sau khi hôn nhân chấm dứt, trong giới hạn 300 ngày — nên đứa trẻ được suy đoán là con chung. Anh Hưng muốn phủ nhận phải khởi kiện, có chứng cứ và để Tòa xác định (khoản 2 Điều 88).

Tình huống 2. Ông Đàm Văn Quế và bà Hà Thị Lụa về sống với nhau từ năm 1984 tại một xã thuộc tỉnh Phú Thọ, không đăng ký kết hôn. Mảnh đất 600 m² ông Quế đứng tên được cấp năm 1995. Ông mất tháng 02/2026, không để lại di chúc. Vì chung sống trước 03/01/1987 và đủ điều kiện kết hôn, quan hệ của hai ông bà được công nhận là hôn nhân; thời kỳ hôn nhân tính từ năm 1984. Mảnh đất là tài sản chung: bà Lụa được một nửa; nửa còn lại là di sản, chia đều cho bà và các con của hai ông bà — những người thừa kế hàng thứ nhất.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân không làm thời kỳ hôn nhân dừng lại; nó chỉ làm phần đã chia và hoa lợi, lợi tức từ đó thành tài sản riêng (Điều 40; khoản 1 Điều 14 Nghị định 126/2014/NĐ-CP).
  • Người bị tuyên bố đã chết trở về: nếu người vợ, chồng kia chưa kết hôn với ai, hôn nhân được khôi phục kể từ thời điểm kết hôn; tài sản họ có được trong khoảng thời gian quyết định tuyên bố chết còn hiệu lực là tài sản riêng (Điều 67).
  • Hủy kết hôn trái pháp luật: pháp luật coi như không có thời kỳ hôn nhân hợp pháp; tài sản giải quyết như người chung sống không đăng ký (Điều 12, 16), con cái giải quyết như khi ly hôn.
  • Công chứng chuyển nhượng: người đã ly hôn hoặc tái hôn bán tài sản đứng tên riêng thường phải chứng minh tình trạng hôn nhân tại thời điểm tạo lập tài sản.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Cưới từ năm 2019, đăng ký năm 2021 thì tài sản từ 2019 là chung." — Đúng: chỉ từ ngày đăng ký; trước đó là sở hữu chung theo phần nếu chứng minh được đóng góp.
  • Sai: "Ly thân nhiều năm thì coi như hết vợ chồng." — Đúng: thời kỳ hôn nhân chỉ kết thúc khi bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực hoặc một bên chết.
  • Sai: "Tòa tuyên án ly hôn hôm nay thì từ hôm nay đã độc thân." — Đúng: bản án sơ thẩm còn chờ hết hạn kháng cáo, kháng nghị; kết hôn với người khác trước ngày bản án có hiệu lực là vi phạm chế độ một vợ một chồng.
  • Sai: "Con sinh sau ngày ly hôn là con riêng của mẹ." — Đúng: sinh trong 300 ngày kể từ khi hôn nhân chấm dứt vẫn được suy đoán là con chung.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dịch sát là duration of the marriage; trong câu văn, "trong thời kỳ hôn nhân" thường dịch during the marriage hoặc theo lối văn bản luật Anh during the subsistence of the marriage. Không dùng marriage term: dễ bị hiểu là "điều khoản hôn ước".

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13: khoản 13 Điều 3; Điều 11, 12, 13, 14, 33, 37, 40, 56, 57, 65, 67, 88 — còn hiệu lực.
  • Nghị quyết 35/2000/QH10 về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình 2000 — phần chuyển tiếp về hôn nhân thực tế vẫn được áp dụng.
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13: Điều 68, 71 (tuyên bố mất tích, tuyên bố chết), Điều 651 (hàng thừa kế).
  • Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Hôn nhân và gia đình: Điều 14 — còn hiệu lực.

Hỏi đáp nhanh

Vợ chồng sống ly thân 5 năm thì tiền mỗi người kiếm được trong thời gian đó có còn là tài sản chung?

Về nguyên tắc vẫn là tài sản chung, vì ly thân không làm gián đoạn thời kỳ hôn nhân. Muốn tách bạch, vợ chồng phải lập văn bản chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân (Điều 38 Luật HNGĐ 2014); khi ly hôn, Tòa có thể cân nhắc công sức đóng góp thực tế của từng người lúc chia.

Bản án ly hôn tuyên ngày 10/3 nhưng đến ngày 15/4 mới có hiệu lực, thời kỳ hôn nhân kết thúc ngày nào?

Ngày 15/4 — ngày bản án có hiệu lực pháp luật (khoản 1 Điều 57). Trong khoảng giữa hai mốc, hai người vẫn là vợ chồng: tài sản một bên tạo ra vẫn được suy đoán là chung, và nếu một bên chết thì bên kia vẫn là người thừa kế hàng thứ nhất.

Mua nhà trước khi đăng ký kết hôn vài tháng, sau đó cả hai cùng trả góp, nhà là của ai?

Căn nhà là tài sản riêng của người đứng mua, vì được xác lập trước thời kỳ hôn nhân. Nhưng tiền trả góp sau ngày đăng ký kết hôn lấy từ thu nhập là tài sản chung; khi ly hôn, phần giá trị đã trả bằng tiền chung được tính khi chia tài sản. Nếu muốn nhà thành của chung, hai người lập văn bản nhập tài sản riêng vào tài sản chung có công chứng.

Làm sao chứng minh mình độc thân ở thời điểm mua đất nhiều năm trước?

Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho đúng khoảng thời gian đó tại UBND cấp xã nơi cư trú vào thời điểm ấy. Tổ chức công chứng thường yêu cầu giấy này khi một người đã ly hôn hoặc tái hôn bán tài sản đứng tên riêng.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân.

Theo khoản 13 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 121/VBHN-VPQH ngày 27/08/2025

Được nhắc tới trong văn bản

"Thời kỳ hôn nhân" xuất hiện trong 14 điều thuộc 5 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH138 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH133 điều
  • Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC1 điều
  • Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC1 điều
  • Thông tư số 04/2020/TT-BTP1 điều
  • Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án — Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13

    … hôn; chia tài sản sau khi ly hôn. 2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. 3. Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. 4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ. 5. Tranh chấ…

  • Điều 29. Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án — Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13

    …đình. 7. Yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án. 8. Yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật h…

  • Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ — Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13

    1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau: a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tra…

  • Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng — Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13

    …, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồ…

  • Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân — Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13

    1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải …

Xem đủ 14 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hôn nhân - Gia đình xem cả 50 thuật ngữ

  • Nghĩa vụ nuôi dưỡngNghĩa vụ nuôi dưỡng là nghĩa vụ trực tiếp chăm lo ăn, ở, học tập, chữa bệnh cho thành viên gia đình cần được …
  • Giám hộGiám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được UBND cấp xã cử, Tòa án chỉ định hoặc được lựa chọ…
  • Ly hôn có yếu tố nước ngoàiLy hôn có yếu tố nước ngoài là ly hôn mà ít nhất một bên là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước n…
  • Đăng ký nuôi con nuôiĐăng ký nuôi con nuôi là thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền ghi nhận việc nhận con nuôi và cấp Giấy ch…
  • Tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanhTài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh là tài sản chung mà vợ chồng thỏa thuận bằng văn bản để một bên…
  • Kết hôn có yếu tố nước ngoàiKết hôn có yếu tố nước ngoài là việc kết hôn mà ít nhất một bên là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định …
  • Quyền có tài sản riêng của conQuyền có tài sản riêng của con là quyền của người con, kể cả khi chưa thành niên, được sở hữu tài sản tách kh…
  • Hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niênHạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên là việc Tòa án quyết định không cho cha, mẹ vi phạm nghi…
  • Con nuôiCon nuôi là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng …
  • Đại diện giữa vợ và chồngĐại diện giữa vợ và chồng là việc vợ hoặc chồng nhân danh người kia xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch th…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989