TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hôn nhân - Gia đình

Kết hôn

Tiếng Anh: Marriage, to marry, conclusion of marriage, marriage registration, wedding, common-law marriage

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 12 phút đọc

Kết hôn là việc một người nam và một người nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau, khi cả hai đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và đã đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thiếu một trong hai vế (điều kiện hoặc đăng ký) thì không có hôn nhân hợp pháp.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

Khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2015; văn bản hợp nhất 121/VBHN-VPQH năm 2025)

Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

Khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Giải nghĩa dễ hiểu

Pháp luật Việt Nam nhìn kết hôn như một sự kiện pháp lý có điều kiện và có hình thức bắt buộc. Tình cảm, lễ cưới, sính lễ hay sự chấp thuận của hai họ đều không tạo ra quan hệ vợ chồng. Chỉ khi hai yếu tố dưới đây cùng có mặt thì mới có hôn nhân.

Yếu tố nội dung: đủ điều kiện kết hôn

  • Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi. "Từ đủ" nghĩa là đã qua ngày sinh nhật thứ 20 (thứ 18), không phải "bước sang tuổi 20".
  • Hai bên tự nguyện, không bị cưỡng ép, lừa dối.
  • Không ai bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.
  • Không rơi vào trường hợp cấm: đang có vợ hoặc chồng; cùng dòng máu trực hệ; có họ trong phạm vi ba đời; cha mẹ nuôi với con nuôi; bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; kết hôn giả tạo.

Chi tiết từng điều kiện xem mục Điều kiện kết hôn.

Yếu tố hình thức: đăng ký

Việc kết hôn chỉ có giá trị khi được ghi vào sổ hộ tịch và hai bên được cấp Giấy chứng nhận kết hôn. Quan hệ vợ chồng phát sinh từ ngày đăng ký, không phải ngày tổ chức cưới. Ngày này cũng là mốc bắt đầu thời kỳ hôn nhân – mốc quyết định tài sản nào là chung, nợ nào là nợ chung.

Hệ quả pháp lý ngay khi kết hôn

  • Phát sinh quyền, nghĩa vụ nhân thân giữa vợ và chồng: chung thủy, tôn trọng, chăm sóc, sống chung (trừ khi có thỏa thuận hoặc lý do nghề nghiệp, học tập).
  • Áp dụng chế độ tài sản vợ chồng: theo luật định, hoặc theo thỏa thuận nếu hai bên đã lập văn bản công chứng, chứng thực trước khi đăng ký kết hôn (Điều 47).
  • Mỗi bên trở thành người thừa kế hàng thứ nhất của bên kia và có quyền đại diện cho nhau trong những trường hợp luật định.
  • Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân được suy đoán là con chung của vợ chồng (Điều 88).

Phân biệt kết hôn với chung sống như vợ chồng

Tiêu chíKết hônChung sống như vợ chồng
Căn cứ xác lậpĐủ điều kiện Điều 8 và đăng ký tại cơ quan hộ tịchTự tổ chức cuộc sống chung, coi nhau là vợ chồng, không đăng ký
Quan hệ vợ chồngCó, từ ngày đăng kýKhông phát sinh (khoản 1 Điều 14)
Tài sản tạo ra trong thời gian sống chungMặc nhiên là tài sản chung, chia đôi có tính công sứcTheo thỏa thuận hoặc theo phần đóng góp, giải quyết theo Bộ luật Dân sự
Thừa kế khi một bên chếtBên còn lại thuộc hàng thừa kế thứ nhấtKhông được thừa kế theo pháp luật, chỉ hưởng nếu có di chúc
Chấm dứtChỉ bằng bản án, quyết định ly hôn của Tòa hoặc khi một bên chếtTự chấm dứt; nếu nộp đơn ly hôn, Tòa tuyên không công nhận là vợ chồng

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Anh Trần Văn Lộc (sinh 14/9/2006) và chị Lê Thu Hà (sinh 02/3/2007) tổ chức đám cưới ngày 20/8/2026. Ngày 05/9/2026 hai người lên UBND phường nơi chị Hà thường trú để đăng ký kết hôn và bị từ chối, vì đến 14/9/2026 anh Lộc mới đủ 20 tuổi. Ngày 15/9/2026 họ quay lại và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngay trong ngày. Hôn nhân tính từ 15/9/2026, không lùi về ngày cưới. Chiếc xe máy 45 triệu đồng anh Lộc mua bằng lương ngày 01/9/2026 vì thế là tài sản riêng của anh, không phải tài sản chung.

Tình huống 2. Ông Phạm Minh và bà Đỗ Lan ly hôn theo quyết định của Tòa án nhân dân quận (cấp huyện cũ) có hiệu lực ngày 05/01/2024. Từ tháng 6/2025 hai người về sống lại với nhau, cùng mua một căn hộ 2,1 tỷ đồng đứng tên bà Lan. Vì không đăng ký kết hôn lại (khoản 2 Điều 9), căn hộ không mặc nhiên là tài sản chung vợ chồng; nếu tranh chấp, ông Minh phải chứng minh phần tiền mình góp để được chia theo Bộ luật Dân sự.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Nơi đăng ký: UBND cấp xã (xã, phường, đặc khu) nơi cư trú của một trong hai bên. Từ 01/7/2025 kết hôn có yếu tố nước ngoài cũng do UBND cấp xã đăng ký theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP, không còn lên cấp huyện. Từ 01/3/2027, Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 cho phép đăng ký không phụ thuộc nơi cư trú.
  • Kết hôn trái pháp luật vẫn được "cứu" trong một số trường hợp: nếu lúc Tòa xử yêu cầu hủy mà hai bên đã đủ điều kiện và cùng xin công nhận, Tòa công nhận hôn nhân từ thời điểm đủ điều kiện (khoản 2 Điều 11).
  • Đăng ký sai thẩm quyền (ví dụ đăng ký ở xã không phải nơi cư trú của bên nào, trước 01/3/2027) không làm hôn nhân vô hiệu: giấy bị thu hồi, hai bên đăng ký lại và hôn nhân được tính từ ngày đăng ký trước (Điều 13).
  • Kết hôn với người nước ngoài: mỗi bên tuân theo pháp luật nước mình về điều kiện; nếu đăng ký tại Việt Nam thì người nước ngoài còn phải đáp ứng điều kiện của Luật Việt Nam (Điều 126). Xem Kết hôn có yếu tố nước ngoài.
  • Quan hệ chung sống xác lập trước ngày 03/01/1987, khi hai bên đủ điều kiện kết hôn, mà chưa đăng ký vẫn được công nhận là hôn nhân theo Nghị quyết 35/2000/QH10 – trường hợp hiếm gặp nhưng còn xuất hiện trong tranh chấp thừa kế đất đai.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Cưới hỏi đàng hoàng, có cả làng chứng kiến là vợ chồng." — Đúng: chỉ đăng ký mới tạo ra hôn nhân; lễ cưới chỉ là phong tục.
  • Sai: "Nữ 17 tuổi 10 tháng là được, vì sang năm 18." — Đúng: phải từ đủ 18 tuổi tính theo ngày sinh; cán bộ hộ tịch đối chiếu ngày sinh trên dữ liệu dân cư.
  • Sai: "Thời kỳ hôn nhân tính từ ngày cưới." — Đúng: tính từ ngày đăng ký kết hôn (khoản 13 Điều 3); tài sản mua giữa ngày cưới và ngày đăng ký không mặc nhiên là tài sản chung.
  • Sai: "Ký hợp đồng tiền hôn nhân sau khi đăng ký cũng được." — Đúng: thỏa thuận chế độ tài sản phải lập trước khi kết hôn và phải công chứng hoặc chứng thực (Điều 47); lập sau thì chỉ có thể là thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Marriage chỉ quan hệ hôn nhân; hành vi kết hôn dịch là to marry hoặc conclusion of marriage (cách dùng của luật các nước civil law). Đăng ký kết hôn là marriage registration. Không nên dịch "kết hôn" là wedding: wedding chỉ là lễ cưới, đúng với cái mà luật Việt Nam không công nhận. Khái niệm common-law marriage của một số bang Hoa Kỳ (hôn nhân phát sinh từ chung sống) không có tương đương ở Việt Nam.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13: khoản 5 Điều 3, Điều 8, 9, 11, 13, 126 — còn hiệu lực (sửa đổi bởi Luật số 81/2025/QH15 chỉ ở phần thẩm quyền Tòa án).
  • Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13: Điều 17, 18 — còn hiệu lực đến hết 28/02/2027.
  • Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 — thông qua 23/4/2026, hiệu lực từ 01/3/2027, thay thế Luật Hộ tịch 2014.
  • Nghị định 120/2025/NĐ-CP phân định thẩm quyền chính quyền địa phương hai cấp lĩnh vực tư pháp — hiệu lực từ 01/7/2025.
  • Nghị quyết 35/2000/QH10 về thi hành Luật Hôn nhân và gia đình 2000 — áp dụng cho quan hệ chung sống trước 01/01/2001.

Hỏi đáp nhanh

Tổ chức đám cưới rồi nhưng chưa đăng ký thì đã là vợ chồng chưa?

Chưa. Theo khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, việc kết hôn không đăng ký thì không có giá trị pháp lý. Hai người chỉ là chung sống như vợ chồng; tài sản và con được giải quyết theo Điều 15, 16 chứ không theo chế độ tài sản vợ chồng.

Đã ly hôn rồi muốn quay lại với nhau có phải đăng ký lại không?

Có. Khoản 2 Điều 9 Luật HNGĐ 2014 buộc vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ phải đăng ký kết hôn lần nữa. Sống chung trở lại mà không đăng ký thì pháp luật không coi là vợ chồng.

Hai người cùng giới có kết hôn được không?

Không đăng ký được. Khoản 2 Điều 8 Luật HNGĐ 2014 quy định Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Luật hiện hành không còn liệt kê việc này trong các trường hợp bị cấm, nên tổ chức lễ cưới không bị xử phạt, nhưng không phát sinh quan hệ vợ chồng.

Kết hôn khi một bên chưa đủ tuổi thì hậu quả thế nào?

Nếu đã được đăng ký thì đó là kết hôn trái pháp luật, có thể bị Tòa án hủy theo yêu cầu của cha mẹ, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, về trẻ em hoặc Hội liên hiệp phụ nữ. Nếu đến lúc Tòa giải quyết hai bên đã đủ tuổi và cùng xin công nhận thì Tòa có thể công nhận hôn nhân kể từ ngày đủ điều kiện (khoản 2 Điều 11).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

Theo khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 121/VBHN-VPQH ngày 27/08/2025

Được nhắc tới trong văn bản

"Kết hôn" xuất hiện trong 176 điều thuộc 43 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Nghị định số 123/2015/NĐ-CP26 điều
  • Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH1322 điều
  • Luật Hộ tịch số 60/2014/QH1320 điều
  • Thông tư số 04/2020/TT-BTP16 điều
  • Thông tư số 02a/2015/TT-BTP13 điều
  • Thông tư số 15/2015/TT-BTP12 điều
  • Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP6 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH134 điều

Xem đủ 44 văn bản →

  • Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …ng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; …

  • Điều 137. Bảo vệ thai sản — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …g được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất…

  • Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 8. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam. 8a. Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ …

  • Điều 181. Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    Người nào cưỡng ép người khác kết hôn trái với sự tự nguyện của họ, cản trở người khác kết hôn hoặc duy trì quan hệ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ hoặc cưỡng ép hoặc cản trở người khác ly hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc …

  • Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì …

Xem đủ 176 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hôn nhân - Gia đình xem cả 50 thuật ngữ

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989