TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hôn nhân - Gia đình

Giấy chứng nhận kết hôn

Tiếng Anh: marriage certificate, certified extract of marriage registration, certificate of marital status, certificate of no impediment, marriage license

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Giấy chứng nhận kết hôn là giấy tờ hộ tịch cấp cho hai người khi đăng ký kết hôn, chứng minh họ là vợ chồng hợp pháp kể từ ngày ghi trên giấy. Người dân quen gọi là "giấy đăng ký kết hôn" hay "giấy hôn thú". Giấy không có thời hạn, không phải gia hạn và chỉ mất giá trị khi hôn nhân chấm dứt hoặc khi bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây: a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.

Khoản 2 Điều 17 Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2016)

Luật không có câu định nghĩa riêng, mà xác định giấy này qua nội dung bắt buộc. Theo khoản 2 Điều 18, hai bên cùng ký vào sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận kết hôn, Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức trao giấy. Giá trị của nó bắt nguồn từ Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: việc kết hôn không đăng ký thì không có giá trị pháp lý.

Giải nghĩa dễ hiểu

Giấy chứng minh điều gì

  • Có hôn nhân: hai người là vợ chồng, kéo theo quyền và nghĩa vụ nhân thân, chế độ tài sản chung, quyền thừa kế của nhau.
  • Mốc thời gian: ngày đăng ký ghi trên giấy là ngày bắt đầu thời kỳ hôn nhân — mốc để xác định tài sản chung, tài sản riêng và suy đoán con chung. Ngày tổ chức đám cưới không có ý nghĩa pháp lý.
  • Không chứng minh hôn nhân hiện vẫn còn: người đã ly hôn vẫn giữ tờ giấy cũ. Muốn biết hôn nhân còn hay không phải đối chiếu dữ liệu hộ tịch hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Bản chính, trích lục và bản điện tử

Mỗi bên nhận một bản chính. Khi cần nhiều bản, người dân xin bản sao trích lục kết hôn từ sổ hộ tịch (Điều 63 Luật Hộ tịch 2014) — đây là "bản sao cấp từ sổ gốc", có giá trị thay bản chính. Từ 01/3/2027, Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 cho phép cấp Giấy chứng nhận kết hôn cả bản giấy và bản điện tử; cơ quan nhà nước khai thác thẳng dữ liệu hộ tịch thay vì đòi người dân nộp bản sao.

Khi nào giấy bị thu hồi, hủy bỏ

  • Đăng ký không đúng thẩm quyền: giấy bị thu hồi, hai bên đăng ký lại, nhưng quan hệ hôn nhân vẫn tính từ ngày đăng ký trước (Điều 13 Luật HNGĐ).
  • Cấp trên cơ sở gian dối (dùng giấy tờ của người khác, cam đoan sai về tình trạng hôn nhân): bị xử phạt 3–5 triệu đồng và cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý giấy đã cấp (Điều 38 Nghị định 109/2026/NĐ-CP).
  • Kết hôn trái pháp luật bị Tòa hủy: quyết định của Tòa gửi cơ quan đã đăng ký để ghi vào sổ hộ tịch (khoản 3 Điều 11 Luật HNGĐ).

Phân biệt Giấy chứng nhận kết hôn với trích lục kết hôn và giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Tiêu chíGiấy chứng nhận kết hônBản sao trích lục kết hônGiấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Cấp khi nàoMột lần, lúc đăng ký kết hônBất cứ khi nào có yêu cầuTheo yêu cầu, cho một mục đích cụ thể
Số lượngMỗi bên một bản chínhKhông giới hạnTừng lần
Chứng minhViệc kết hôn và ngày kết hônNhư giấy chứng nhậnTình trạng độc thân, đã kết hôn hay đã ly hôn tại thời điểm cấp
Thời hạn sử dụngKhông thời hạnKhông thời hạn6 tháng (Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
Mất thìXin trích lục; không cấp lại bản chínhXin bản khácXin cấp lại, nộp lại bản cũ nếu còn

Ví dụ tình huống

Tình huống 1 — mất giấy khi bán nhà. Vợ chồng ông Đặng Văn Sơn, bà Lê Thị Tâm (phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh) đăng ký kết hôn năm 1998 tại UBND xã nơi bà Tâm sống ở Bình Định, nay muốn bán căn nhà mua năm 2010. Công chứng viên yêu cầu giấy tờ chứng minh hôn nhân để xác định nhà là tài sản chung. Giấy gốc đã thất lạc. Bà Tâm nộp yêu cầu cấp bản sao trích lục kết hôn trực tuyến; UBND xã (nay đã sáp nhập) còn lưu sổ năm 1998, cấp trích lục gửi về trong vài ngày. Không cần đăng ký lại, cũng không cần về quê.

Tình huống 2 — sổ cũng mất. Ông Phan Văn Lộc và bà Trần Thị Nhung đăng ký kết hôn năm 1985; sổ hộ tịch của xã bị cháy năm 1990, bản chính của hai ông bà cũng mất. Năm 2026 cần chứng minh hôn nhân để khai nhận di sản của con. Vì việc kết hôn đã đăng ký trước 01/01/2016 và cả sổ lẫn bản chính đều không còn, hai ông bà làm thủ tục đăng ký lại kết hôn tại UBND cấp xã nơi cư trú, kèm giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đã đăng ký; quan hệ vợ chồng vẫn tính từ năm 1985.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Giao dịch nhà đất, vay ngân hàng: người đã kết hôn xuất trình giấy chứng nhận hoặc trích lục để chứng minh tài sản chung và có chữ ký của cả hai; người độc thân xuất trình giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
  • Quan hệ vợ chồng xác lập trước 03/01/1987 chưa đăng ký vẫn được công nhận là hôn nhân (Nghị quyết 35/2000/QH10) dù không có giấy — gặp nhiều trong tranh chấp thừa kế đất đai.
  • Cải chính thông tin sai làm tại UBND cấp xã; nếu sai từ bản gốc khai sinh thì phải cải chính khai sinh trước rồi mới sửa giấy kết hôn.
  • Không có giấy nhưng có quyết định công nhận của Tòa (khi Tòa công nhận kết hôn trái pháp luật đã đủ điều kiện về sau): hôn nhân xác lập từ thời điểm đủ điều kiện ghi trong quyết định (khoản 2 Điều 11 Luật HNGĐ).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Ly hôn rồi thì phải nộp lại giấy chứng nhận kết hôn." — Đúng: không có thủ tục nộp lại; Tòa gửi bản án, quyết định cho cơ quan đã đăng ký để ghi vào sổ hộ tịch (khoản 2 Điều 57 Luật HNGĐ).
  • Sai: "Mất giấy kết hôn phải đăng ký kết hôn lại." — Đúng: chỉ cần bản sao trích lục; đăng ký lại chỉ dành cho trường hợp sổ và bản chính đều mất.
  • Sai: "Cầm giấy chứng nhận kết hôn là chứng minh đang có vợ, có chồng." — Đúng: giấy chỉ chứng minh đã từng kết hôn từ ngày đó; hôn nhân có thể đã chấm dứt.
  • Sai: "Một người ký trước, người kia ký sau cũng được." — Đúng: hai bên cùng có mặt, cùng ký khi trao giấy.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dịch là marriage certificate; bản sao trích lục là certified extract of marriage registration; giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là certificate of marital status (nhiều nước gọi certificate of no impediment khi dùng để kết hôn). Không dịch là marriage license — ở Hoa Kỳ đó là giấy phép cấp trước lễ cưới.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13: Điều 17, 18, 63 — còn hiệu lực đến hết 28/02/2027.
  • Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 — hiệu lực từ 01/3/2027.
  • Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13: Điều 9, 11, 13, 57 — còn hiệu lực.
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch (đã được sửa đổi, bổ sung): Điều 23, 24 — còn hiệu lực.
  • Nghị định 109/2026/NĐ-CP: Điều 38, 45 — hiệu lực từ 18/5/2026.

Hỏi đáp nhanh

Mất giấy chứng nhận kết hôn có xin cấp lại bản chính được không?

Không có thủ tục cấp lại bản chính. Người mất giấy xin bản sao trích lục kết hôn tại cơ quan đã đăng ký hoặc qua Cổng dịch vụ công; bản sao này có giá trị như bản chính trong giao dịch. Chỉ khi cả sổ hộ tịch lẫn bản chính đều không còn, với việc kết hôn đăng ký trước 01/01/2016, mới làm thủ tục đăng ký lại kết hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn ghi sai ngày sinh của vợ thì sửa thế nào?

Làm thủ tục cải chính hộ tịch tại UBND cấp xã, kèm giấy tờ chứng minh thông tin đúng (giấy khai sinh, căn cước). Không tự sửa tay: tẩy xóa giấy tờ hộ tịch bị phạt 1–3 triệu đồng (Điều 45 Nghị định 109/2026/NĐ-CP).

Nộp đơn ly hôn có bắt buộc bản chính giấy chứng nhận kết hôn không?

Tòa án yêu cầu bản chính hoặc bản sao trích lục kết hôn. Nếu bên kia giữ bản chính và không chịu đưa, nộp bản sao trích lục là đủ. Trường hợp không xin được trích lục vì sổ thất lạc thì cần xác nhận của cơ quan đã đăng ký (Điều 3 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP).

Cưới ở nước ngoài, có giấy kết hôn của nước đó, về Việt Nam có cần làm gì không?

Cần ghi chú kết hôn vào sổ hộ tịch Việt Nam tại UBND cấp xã nơi cư trú; kết quả là trích lục ghi chú kết hôn, không phải một Giấy chứng nhận kết hôn mới. Giấy nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự (trừ khi được miễn) và dịch sang tiếng Việt.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.

Theo khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 Còn hiệu lực
Văn bản mới 03/2026/QH16(2027-03-01) ban hành nhưng chưa có hiệu lực

Được nhắc tới trong văn bản

"Giấy chứng nhận kết hôn" xuất hiện trong 40 điều thuộc 17 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

Xem đủ 17 văn bản →

  • Điều 22. Tích hợp thông tin vào thẻ căn cước và sử dụng, khai thác thông tin được tích hợp — Luật Căn cước số 26/2023/QH15

    …ớc gồm thông tin thẻ bảo hiểm y tế, sổ bảo hiểm xã hội, giấy phép lái xe, giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định, trừ thông tin trên giấy tờ do Bộ Quốc phòng cấp. 3. Việc sử dụng thông tin đã được tích hợp v…

  • Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn — Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13

    …an nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. 2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây: a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân …

  • Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn — Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13

    …n vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. Trường hợp cần xác mi…

  • Điều 28. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch — Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13

    …c cho người yêu cầu. Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn. Trường hợp cần phải xác minh…

  • Điều 29. Thủ tục bổ sung hộ tịch — Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13

    …ân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu. Trường hợp bổ sung hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung bổ sung vào mục tương ứng và đóng dấu vào nội dung bổ sung.

Xem đủ 40 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hôn nhân - Gia đình xem cả 50 thuật ngữ

  • Thời kỳ hôn nhânThời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày hôn nhân…
  • Nghĩa vụ nuôi dưỡngNghĩa vụ nuôi dưỡng là nghĩa vụ trực tiếp chăm lo ăn, ở, học tập, chữa bệnh cho thành viên gia đình cần được …
  • Giám hộGiám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được UBND cấp xã cử, Tòa án chỉ định hoặc được lựa chọ…
  • Ly hôn có yếu tố nước ngoàiLy hôn có yếu tố nước ngoài là ly hôn mà ít nhất một bên là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước n…
  • Tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanhTài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh là tài sản chung mà vợ chồng thỏa thuận bằng văn bản để một bên…
  • Đăng ký nuôi con nuôiĐăng ký nuôi con nuôi là thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền ghi nhận việc nhận con nuôi và cấp Giấy ch…
  • Kết hôn có yếu tố nước ngoàiKết hôn có yếu tố nước ngoài là việc kết hôn mà ít nhất một bên là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định …
  • Quyền có tài sản riêng của conQuyền có tài sản riêng của con là quyền của người con, kể cả khi chưa thành niên, được sở hữu tài sản tách kh…
  • Con nuôiCon nuôi là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng …
  • Hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niênHạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên là việc Tòa án quyết định không cho cha, mẹ vi phạm nghi…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989