TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hôn nhân - Gia đình

Chung sống như vợ chồng

Tiếng Anh: cohabitation, unmarried cohabitation, cohabitant, cohabiting partner, common-law marriage, De facto relationship

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Chung sống như vợ chồng là việc một người nam và một người nữ tổ chức cuộc sống chung, coi nhau là vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn. Dù sống chung bao lâu, có con hay tổ chức đám cưới, pháp luật không coi họ là vợ chồng: không có chế độ tài sản vợ chồng, không thừa kế theo pháp luật của nhau. Quan hệ với con chung thì vẫn được bảo vệ đầy đủ.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng.

Khoản 7 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2015)

Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

Khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Giải nghĩa dễ hiểu

Dấu hiệu nhận biết

Hướng dẫn thi hành Nghị quyết 35/2000/QH10 (Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP) coi là chung sống như vợ chồng khi hai bên đủ điều kiện kết hôn và có một trong các dấu hiệu: tổ chức lễ cưới khi về sống chung; việc về sống chung được gia đình một hoặc hai bên chấp nhận; được người khác hoặc tổ chức chứng kiến; thực sự chung sống, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng xây dựng gia đình (tóm lược). Trong lĩnh vực hình sự, dấu hiệu thường được chứng minh bằng con chung, hàng xóm coi như vợ chồng, tài sản chung.

Ba mốc thời gian quyết định số phận pháp lý

  • Bắt đầu trước 03/01/1987 (ngày Luật HNGĐ 1986 có hiệu lực) mà đủ điều kiện kết hôn: được công nhận là vợ chồng, khuyến khích đăng ký nhưng không bắt buộc (điểm a khoản 3 Nghị quyết 35/2000/QH10).
  • Từ 03/01/1987 đến trước 01/01/2001 và đủ điều kiện kết hôn: có nghĩa vụ đăng ký trong hai năm, đến 01/01/2003. Đã đăng ký thì hôn nhân tính từ ngày bắt đầu chung sống; không đăng ký thì không được công nhận là vợ chồng.
  • Từ 01/01/2001 trở đi: không đăng ký thì không phải vợ chồng; nếu xin ly hôn, Tòa tuyên không công nhận quan hệ vợ chồng (khoản 2 Điều 53 Luật HNGĐ 2014).

Con và tài sản

  • Con chung: quyền, nghĩa vụ cha mẹ – con như con trong hôn nhân (Điều 15): nuôi dưỡng, cấp dưỡng, thừa kế. Khi chia tay, việc nuôi con giải quyết như khi ly hôn.
  • Tài sản: theo thỏa thuận; không thỏa thuận được thì theo Bộ luật Dân sự — ai đóng góp bao nhiêu được bấy nhiêu, tài sản chung theo phần. Công việc nội trợ và việc khác để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập (khoản 2 Điều 16).

Phân biệt chung sống như vợ chồng với hôn nhân hợp pháp

Tiêu chíChung sống như vợ chồngHôn nhân (có đăng ký)
Tài sản tạo ra khi sống chungSở hữu chung theo phần đóng góp; người không đứng tên phải chứng minh phần gópMặc nhiên tài sản chung hợp nhất, chia đôi có điều chỉnh
Thừa kế theo pháp luậtKhôngHàng thứ nhất của nhau
Chấm dứtTự chia tay; Tòa chỉ tuyên không công nhận khi có đơnChỉ bằng ly hôn hoặc một bên chết
Đại diện, liên đới nợKhông đương nhiênCó trong giao dịch vì nhu cầu thiết yếu
Với con chungĐầy đủ quyền, nghĩa vụ cha mẹĐầy đủ quyền, nghĩa vụ cha mẹ

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Anh Hứa Văn Tiến và chị Nông Thị Mơ về sống chung từ tháng 5/2015, tổ chức cưới ở quê nhưng không đăng ký, có một con 9 tuổi. Năm 2020 anh Tiến mua căn nhà 1,8 tỷ đồng đứng tên mình, trong đó chị Mơ góp 500 triệu đồng tiền bán đất được bố mẹ cho (có sao kê chuyển khoản). Năm 2026 chị Mơ nộp đơn "ly hôn". Tòa án nhân dân khu vực tuyên không công nhận hai người là vợ chồng; giao con cho chị, anh Tiến cấp dưỡng; về căn nhà, chị Mơ chứng minh được phần góp nên được hưởng ít nhất phần tương ứng tỷ lệ góp (500/1.800, khoảng 28% giá trị căn nhà), có thể nhiều hơn nếu Tòa tính thêm công nội trợ, chăm con như lao động có thu nhập (khoản 2 Điều 16) — nhưng không mặc nhiên được chia đôi như vợ chồng.

Tình huống 2. Ông Lục Văn Mão sống chung với bà Hà từ năm 1982 ở Cao Bằng, có ba con, không đăng ký. Năm 2026 ông Mão chết không để lại di chúc. Vì quan hệ xác lập trước 03/01/1987 và hai người đủ điều kiện kết hôn lúc đó, bà Hà được công nhận là vợ, thuộc hàng thừa kế thứ nhất cùng ba người con.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Đăng ký kết hôn sau khi đã chung sống: hôn nhân được xác lập từ ngày đăng ký, không lùi về ngày bắt đầu sống chung (khoản 2 Điều 14) — trừ trường hợp chuyển tiếp 1987–2001 nói trên.
  • Chung sống trái chế độ một vợ một chồng: phạt 5–10 triệu đồng (điểm b, c khoản 1 Điều 62 Nghị định 109/2026/NĐ-CP); chung sống giữa người cùng dòng máu trực hệ, có họ trong ba đời, cha mẹ nuôi với con nuôi phạt 10–20 triệu đồng.
  • Giao dịch với người thứ ba: nợ một người vay không đương nhiên ràng buộc người kia như nợ chung vợ chồng; muốn liên đới phải có thỏa thuận hoặc cùng ký.
  • Có yếu tố nước ngoài: cơ quan Việt Nam áp dụng luật Việt Nam để giải quyết hậu quả chung sống không đăng ký (Điều 130).
  • Chứng cứ tài sản quan trọng hơn mọi lời khai: nên ký thỏa thuận sở hữu chung có công chứng, hoặc đứng tên chung khi mua tài sản lớn.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Sống chung trên 2 năm là thành vợ chồng thực tế." — Đúng: không có mốc thời gian nào; từ 01/01/2001 chỉ đăng ký mới tạo ra hôn nhân.
  • Sai: "Chia tay thì chia đôi tài sản như ly hôn." — Đúng: chia theo thỏa thuận hoặc theo phần đóng góp chứng minh được.
  • Sai: "Không đăng ký thì con không được thừa kế của bố." — Đúng: con chung có đầy đủ quyền thừa kế, chỉ cần xác định được quan hệ cha – con.
  • Sai: "Cặp nào sống chung lâu năm, chia tay muốn lấy người khác cũng phải ra tòa ly hôn." — Đúng: quan hệ bắt đầu từ 01/01/2001 mà không đăng ký thì không cần ly hôn; chỉ quan hệ được công nhận là hôn nhân (xác lập trước 03/01/1987, hoặc 1987–2001 đã đăng ký) mới phải ly hôn.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dịch là cohabitation hoặc unmarried cohabitation; người sống chung là cohabitant / cohabiting partner. Không dịch là common-law marriage: ở một số bang Hoa Kỳ, common-law marriage là hôn nhân hợp pháp phát sinh từ sống chung — điều luật Việt Nam không thừa nhận (trừ quan hệ trước 03/01/1987). De facto relationship (Úc) và civil partnership (Anh) cũng có hệ quả pháp lý riêng, không tương đương.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13: khoản 7 Điều 3; Điều 5, 14, 15, 16, 53, 130, 131 — còn hiệu lực.
  • Nghị quyết 35/2000/QH10 về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình 2000 — áp dụng cho quan hệ xác lập trước 01/01/2001.
  • Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn Nghị quyết 35/2000/QH10.
  • Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP: khoản 4 Điều 3 — còn hiệu lực.
  • Nghị định 109/2026/NĐ-CP: Điều 62 — hiệu lực từ 18/5/2026.
  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025): Điều 182.

Hỏi đáp nhanh

Sống chung 10 năm, có hai con thì có được coi là vợ chồng không?

Không, nếu bắt đầu chung sống từ 01/01/2001 trở về sau mà không đăng ký. Thời gian, số con hay lễ cưới không thay thế được việc đăng ký kết hôn. Muốn được pháp luật công nhận thì đăng ký kết hôn; hôn nhân tính từ ngày đăng ký.

Một người chết thì người kia có được thừa kế không?

Không được thừa kế theo pháp luật vì không phải vợ chồng. Người còn sống chỉ nhận được di sản nếu có di chúc, hoặc chứng minh phần tài sản mình đóng góp trong khối tài sản đứng tên người chết để tách ra trước khi chia thừa kế. Các con chung vẫn là người thừa kế hàng thứ nhất của cha, mẹ.

Đang có vợ mà sống với người phụ nữ khác thì bị xử lý thế nào?

Từ 18/5/2026 bị phạt 5–10 triệu đồng theo Điều 62 Nghị định 109/2026/NĐ-CP; người chưa có vợ, chồng mà chung sống với người mình biết rõ đang có vợ, chồng cũng bị phạt như vậy. Nếu làm cho hôn nhân của một bên dẫn đến ly hôn hoặc đã bị phạt mà còn vi phạm, có thể bị truy cứu theo Điều 182 Bộ luật Hình sự.

Con sinh ra khi chung sống không đăng ký có khai sinh tên bố được không?

Được, thông qua thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp nhận cha con tại UBND cấp xã khi người cha tự nguyện nhận. Nếu người cha không nhận, người mẹ có thể yêu cầu Tòa xác định cha cho con, thường kèm giám định ADN.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng.

Theo khoản 7 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 121/VBHN-VPQH ngày 27/08/2025

Được nhắc tới trong văn bản

"Chung sống như vợ chồng" xuất hiện trong 9 điều thuộc 8 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Nghị định số 76/2023/NĐ-CP2 điều
  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH131 điều
  • Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH131 điều
  • Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH151 điều
  • Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH111 điều
  • Nghị định số 109/2026/NĐ-CP1 điều
  • Nghị định số 282/2025/NĐ-CP1 điều
  • Nghị định số 82/2020/NĐ-CP1 điều
  • Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì …

  • Điều 3. Hành vi bạo lực gia đình — Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15

    1. Hành vi bạo lực gia đình bao gồm: a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập, đe dọa hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng; b) Lăng mạ, chì chiết hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm; c) Cưỡng ép chứng kiến bạo lực đối với người, con vật…

  • Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình — Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13

    … kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống n…

  • Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của người nhiễm HIV — Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11

    …ời kết quả xét nghiệm HIV dương tính của mình cho vợ, chồng, người dự định kết hôn, người chung sống như vợ chồng với mình; c) Thực hiện các quy định về điều trị khi tham gia điều trị bằng thuốc kháng HIV; d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và các…

  • Điều 62. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng — Nghị định số 109/2026/NĐ-CP

    …ười mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; d) Kết hôn…

Xem đủ 9 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hôn nhân - Gia đình xem cả 50 thuật ngữ

  • Thời kỳ hôn nhânThời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày hôn nhân…
  • Nghĩa vụ nuôi dưỡngNghĩa vụ nuôi dưỡng là nghĩa vụ trực tiếp chăm lo ăn, ở, học tập, chữa bệnh cho thành viên gia đình cần được …
  • Giám hộGiám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được UBND cấp xã cử, Tòa án chỉ định hoặc được lựa chọ…
  • Đăng ký nuôi con nuôiĐăng ký nuôi con nuôi là thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền ghi nhận việc nhận con nuôi và cấp Giấy ch…
  • Ly hôn có yếu tố nước ngoàiLy hôn có yếu tố nước ngoài là ly hôn mà ít nhất một bên là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước n…
  • Tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanhTài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh là tài sản chung mà vợ chồng thỏa thuận bằng văn bản để một bên…
  • Kết hôn có yếu tố nước ngoàiKết hôn có yếu tố nước ngoài là việc kết hôn mà ít nhất một bên là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định …
  • Quyền có tài sản riêng của conQuyền có tài sản riêng của con là quyền của người con, kể cả khi chưa thành niên, được sở hữu tài sản tách kh…
  • Con nuôiCon nuôi là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng …
  • Hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niênHạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên là việc Tòa án quyết định không cho cha, mẹ vi phạm nghi…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989