Ly hôn có yếu tố nước ngoài là việc giải quyết chấm dứt hôn nhân khi ít nhất một bên là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hoặc khi hai công dân Việt Nam ly hôn nhưng hôn nhân được xác lập theo pháp luật nước ngoài, phát sinh ở nước ngoài, hay có tài sản ở nước ngoài. Phải trả lời thêm ba câu: tòa nước nào, luật nước nào, và văn bản tố tụng gửi ra nước ngoài bằng cách nào.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.
2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.
Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2015); khái niệm "quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài" tại khoản 25 Điều 3
Giải nghĩa dễ hiểu
Câu 1: Tòa án Việt Nam có được xử không
Có, khi nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam, hoặc hai bên là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam (điểm d khoản 1 Điều 469 BLTTDS). Nếu công dân Việt Nam ly hôn với người nước ngoài mà cả hai cư trú lâu dài ở Việt Nam, đó là thẩm quyền riêng biệt — chỉ Tòa Việt Nam được xử (điểm b khoản 1 Điều 470).
Câu 2: Tòa nào ở Việt Nam
Từ 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực xử sơ thẩm cả vụ có yếu tố nước ngoài (Điều 35 BLTTDS sửa đổi bởi Luật 85/2025/QH15); trước mốc này các vụ này thuộc Tòa án cấp tỉnh. Về lãnh thổ: nơi bị đơn cư trú; bị đơn không có nơi cư trú ở Việt Nam thì nguyên đơn nộp ở Tòa nơi mình cư trú, làm việc (điểm c khoản 1 Điều 40).
Câu 3: Áp dụng luật nước nào
- Mặc định là Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam (khoản 1 Điều 127).
- Bên công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam lúc yêu cầu ly hôn: luật nơi hai vợ chồng thường trú chung; không có nơi thường trú chung thì luật Việt Nam.
- Nhà đất ở nước ngoài: luật nước nơi có nhà đất.
Vì sao kéo dài
Khi đương sự ở nước ngoài, thông báo thụ lý phải ghi sẵn ngày mở phiên họp hòa giải — sớm nhất 06 tháng, chậm nhất 08 tháng — và ngày mở phiên tòa — sớm nhất 09 tháng, chậm nhất 12 tháng kể từ ngày ra thông báo (khoản 2 Điều 476 BLTTDS). Đương sự ở nước ngoài vắng mặt tại phiên tòa có 01 tháng kháng cáo kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ (khoản 2 Điều 479).
Phân biệt ly hôn có yếu tố nước ngoài với ly hôn trong nước
| Tiêu chí | Có yếu tố nước ngoài | Trong nước |
|---|---|---|
| Luật áp dụng | Có thể là luật nước ngoài (Điều 127) | Luật Việt Nam |
| Tòa nơi nguyên đơn cư trú | Được, khi bị đơn không cư trú ở Việt Nam | Chỉ khi hai bên thỏa thuận bằng văn bản |
| Thời hạn mở phiên tòa | 9–12 tháng kể từ thông báo thụ lý nếu đương sự ở nước ngoài | Chuẩn bị xét xử 4 tháng, gia hạn tối đa 2 tháng |
| Thời hạn kháng cáo | 01 tháng kể từ tống đạt; 12 tháng nếu bị xử vắng mặt do không tống đạt được | 15 ngày |
| Giấy tờ nước ngoài | Hợp pháp hóa lãnh sự (trừ khi được miễn) và dịch sang tiếng Việt | Không phát sinh |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Chị Nguyễn Thị Hằng (Hải Phòng) đăng ký kết hôn với anh Park Ji-ho (Hàn Quốc) tại Việt Nam năm 2019; từ năm 2024 chị đưa con về Việt Nam sống. Tháng 3/2026 chị nộp đơn ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân khu vực nơi chị cư trú vì anh Park không cư trú ở Việt Nam. Tòa ra thông báo thụ lý ngày 10/4/2026, ấn định phiên họp hòa giải trong khoảng 10/10–10/12/2026 và phiên tòa trong khoảng 10/01–10/4/2027. Chị Hằng thường trú tại Việt Nam nên quan hệ ly hôn, con chung giải quyết theo luật Việt Nam; căn hộ đứng tên hai người ở Seoul thì theo pháp luật Hàn Quốc, và phần bản án về căn hộ muốn thi hành phải được tòa Hàn Quốc công nhận.
Tình huống 2. Anh Lê Minh Quân và chị Tô Ngọc Diệp, đều là công dân Việt Nam, kết hôn ở Hà Nội năm 2015 rồi cùng định cư tại Melbourne. Năm 2025 tòa án Úc cho ly hôn. Tháng 6/2026 chị Diệp về Đà Nẵng định kết hôn lại thì UBND phường từ chối vì dữ liệu hộ tịch vẫn ghi chị đang có chồng. Chị phải làm thủ tục ghi chú ly hôn, nộp bản án Úc đã hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng; sau khi được ghi chú mới đăng ký kết hôn được.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Hồ sơ: đơn; Giấy chứng nhận kết hôn hoặc trích lục (kết hôn ở nước ngoài thì kèm trích lục ghi chú kết hôn hoặc giấy kết hôn nước ngoài đã hợp pháp hóa); hộ chiếu, giấy tờ tùy thân; giấy khai sinh của con; tài liệu về địa chỉ của bị đơn ở nước ngoài.
- Bị đơn là người Việt ở nước ngoài không rõ địa chỉ: nếu người thân trong nước không cung cấp địa chỉ sau hai lần Tòa yêu cầu thì bị coi là cố tình giấu địa chỉ; Tòa xét xử vắng mặt và niêm yết bản án tại UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng (Điều 10 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP).
- Thuận tình ly hôn có đương sự ở nước ngoài là việc dân sự; phiên họp mở sau 06–08 tháng kể từ thông báo thụ lý (khoản 3 Điều 476), trừ khi người ở nước ngoài về trực tiếp làm thủ tục.
- Khu vực biên giới: ly hôn giữa công dân Việt Nam và công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới do Tòa án nơi cư trú của công dân Việt Nam giải quyết (khoản 3 Điều 123 Luật HNGĐ, sửa đổi bởi Luật 81/2025/QH15).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Ly hôn với người nước ngoài phải lên Tòa cấp tỉnh." — Đúng: từ 01/7/2025 nộp tại Tòa án nhân dân khu vực.
- Sai: "Bên kia ở nước ngoài không ký thì không ly hôn được." — Đúng: ly hôn đơn phương không cần chữ ký của bị đơn; chỉ mất thời gian tống đạt.
- Sai: "Bản án ly hôn của tòa nước ngoài tự có hiệu lực ở Việt Nam." — Đúng: phải ghi chú vào sổ hộ tịch; phần cần thi hành phải được Tòa Việt Nam công nhận.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Dịch là divorce involving foreign elements; trong tư pháp quốc tế thường gọi cross-border divorce hoặc international divorce. Ủy thác tư pháp là letters rogatory hoặc request for judicial assistance; ghi chú ly hôn có thể dịch recording of a foreign divorce; công nhận bản án nước ngoài là recognition of foreign judgments.
Thuật ngữ liên quan
- Ly hôn — quy tắc chung áp dụng song song
- Kết hôn có yếu tố nước ngoài — quan hệ được xác lập trước đó
- Ly hôn đơn phương — dạng thường gặp khi bên kia đã về nước
- Ủy thác tư pháp — cách tống đạt văn bản ra nước ngoài
- Thẩm quyền của Tòa án — xác định Tòa giải quyết
- Tống đạt — điều kiện để Tòa xét xử vắng mặt
Căn cứ pháp lý
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13: khoản 25 Điều 3; Điều 122–125, 127 — còn hiệu lực (khoản 3 Điều 123 sửa đổi bởi Luật 81/2025/QH15).
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, sửa đổi bởi Luật 85/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025): Điều 35, 40, 469, 470, 474, 476, 477, 479.
- Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP: Điều 10 — hiệu lực từ 01/7/2024.
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án — còn hiệu lực.
Hỏi đáp nhanh
Chồng là người nước ngoài đã về nước, không liên lạc được thì có ly hôn được không?
Được. Nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi mình cư trú (điểm c khoản 1 Điều 40 BLTTDS) kèm địa chỉ cuối cùng biết được ở nước ngoài. Tòa tống đạt qua đường tương trợ tư pháp hoặc bưu chính; nếu vẫn không có kết quả, Tòa có thể xét xử vắng mặt và thời hạn kháng cáo của người vắng mặt kéo dài 12 tháng kể từ ngày tuyên án (khoản 3 Điều 479 BLTTDS).
Đã ly hôn ở nước ngoài thì về Việt Nam có phải làm thủ tục gì không?
Có. Phải làm thủ tục ghi chú ly hôn vào sổ hộ tịch Việt Nam (khoản 2 Điều 125 Luật HNGĐ). Chưa ghi chú thì dữ liệu hộ tịch vẫn thể hiện đang có vợ, chồng và cơ quan hộ tịch sẽ không đăng ký kết hôn mới. Nếu bản án nước ngoài có phần cần thi hành tại Việt Nam (chia nhà đất, cấp dưỡng) thì phải yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành.
Ly hôn với người nước ngoài tốn bao nhiêu tiền án phí?
Án phí ly hôn không có giá ngạch như vụ trong nước, 300.000 đồng; phần chia tài sản tính theo giá trị (Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14). Nếu phải tống đạt ra nước ngoài, người khởi kiện nộp thêm lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài 200.000 đồng, cộng chi phí dịch thuật hồ sơ sang ngôn ngữ của nước được ủy thác.
Vợ chồng đều là người Việt nhưng sống ở Mỹ, về Việt Nam ly hôn được không?
Tòa án Việt Nam có thẩm quyền vì nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam (điểm d khoản 1 Điều 469 BLTTDS). Nhưng luật áp dụng là luật của nơi hai người thường trú chung (khoản 2 Điều 127 Luật HNGĐ), tức pháp luật của bang nơi họ sống. Thực tế nhiều cặp chọn ly hôn tại nơi cư trú rồi về ghi chú ở Việt Nam.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.