Thuật ngữ Hàng không
25 thuật ngữ · 25 mục biên soạn chuyên sâu · xếp theo vần
-
An ninh hàng khôngchuyên sâu
An ninh hàng không là bộ phận của an ninh quốc gia, dùng biện pháp, nhân lực và nguồn lực vật chất để bảo vệ hoạt động hàng không dân dụng, phòng ngừa và chống hành vi can thiệp bất hợp pháp.
-
An toàn hàng khôngchuyên sâu
An toàn hàng không là trạng thái mà rủi ro liên quan đến khai thác tàu bay được giảm thiểu, kiểm soát và đáp ứng mục tiêu của Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
-
Cảng hàng không, sân baychuyên sâu
Cảng hàng không là khu vực xác định gồm sân bay và các công trình, trang thiết bị phục vụ hoạt động hàng không; sân bay là phần mặt đất, mặt nước thuộc cảng hàng không để tàu bay cất cánh, hạ cánh và di chuyển.
-
Chậm chuyến, hủy chuyếnchuyên sâu
Chậm chuyến là chuyến bay cất cánh muộn hơn 15 phút so với lịch bay căn cứ (từ 04 giờ là chậm kéo dài); hủy chuyến là không thực hiện chuyến bay đã có khách được xác nhận chỗ.
-
Đăng ký tàu baychuyên sâu
Đăng ký tàu bay là việc Cục Hàng không Việt Nam ghi tàu bay vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam để xác lập quốc tịch Việt Nam (đăng ký quốc tịch) và ghi nhận các quyền đối với tàu bay như sở hữu, thuê, thế chấp.
-
Điều kiện vận chuyểnchuyên sâu
Điều kiện vận chuyển là bộ điều khoản do hãng hàng không công bố, gồm Điều lệ vận chuyển và điều kiện của từng loại vé, trở thành một phần của hợp đồng vận chuyển khi hành khách mua vé hoặc gửi hàng.
-
Đường baychuyên sâu
Đường bay là tuyến khai thác vận tải hàng không nối cảng hàng không xuất phát với cảng hàng không đến của một chuyến bay; khác với đường hàng không là hành lang trên không có giới hạn độ cao, chiều rộng và được kiểm soát.
-
Giấy chứng nhận đủ điều kiện baychuyên sâu
Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay là giấy do quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay cấp hoặc công nhận, xác nhận từng tàu bay đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật để được khai thác; gồm loại tiêu chuẩn, đặc biệt và xuất khẩu.
-
Hãng hàng khôngchuyên sâu
Hãng hàng không là doanh nghiệp cung cấp hoặc khai thác dịch vụ vận tải hàng không thương mại; muốn hoạt động phải có giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận người khai thác tàu bay và quyền vận chuyển.
-
Hành vi đe dọa an toàn baychuyên sâu
Hành vi đe dọa an toàn bay là lời nói, việc làm uy hiếp chuyến bay hoặc người, tài sản trên tàu bay, từ gây rối, đùa có bom đến cưỡng đoạt tàu bay; bị cấm tại khoản 9 Điều 12 Luật Hàng không dân dụng 2025.
-
Kinh doanh cảng hàng khôngchuyên sâu
Kinh doanh cảng hàng không là hoạt động khai thác các công trình tại cảng hàng không để sinh lợi do doanh nghiệp cảng hàng không thực hiện; là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, cần vốn chủ sở hữu tối thiểu 100 tỷ đồng.
-
Người chỉ huy tàu baychuyên sâu
Người chỉ huy tàu bay là người lái được người khai thác tàu bay chỉ định cho một chuyến bay, có quyền cao nhất trong tàu bay và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh cho tàu bay, người và tài sản suốt chuyến bay.
-
Người vận chuyển hàng khôngchuyên sâu
Người vận chuyển hàng không là doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không, gồm người vận chuyển theo hợp đồng (bên bán vé, ký vận đơn) và người vận chuyển thực tế (bên trực tiếp bay).
-
Quản lý hoạt động baychuyên sâu
Quản lý hoạt động bay là việc tổ chức khai thác, sử dụng vùng trời, cấp phép bay, bảo đảm hoạt động bay và phối hợp điều hành để tàu bay hoạt động an toàn, điều hòa, hiệu quả trong lãnh thổ và vùng thông báo bay Việt Nam.
-
Quyền của hành khách hàng khôngchuyên sâu
Quyền của hành khách hàng không là các quyền luật định của người có vé: được chở cùng hành lý đến nơi, được hoàn vé, được thông báo giới hạn bồi thường, được từ chối bay, được miễn cước hành lý tối thiểu.
-
Slot (giờ cất hạ cánh)chuyên sâu
Slot là thời gian đi hoặc đến theo kế hoạch của một chuyến bay vào một ngày cụ thể để được sử dụng hạ tầng cảng hàng không và dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; do Cục Hàng không Việt Nam điều phối và xác nhận.
-
Tàu bay không người láichuyên sâu
Tàu bay không người lái (drone, flycam) là phương tiện bay được điều khiển mà không cần người lái trực tiếp trên phương tiện; quản lý theo Luật Phòng không nhân dân 2024, không theo Luật Hàng không dân dụng.
-
Tàu baychuyên sâu
Tàu bay là thiết bị được nâng giữ trong khí quyển nhờ tác động tương hỗ với không khí, gồm máy bay và trực thăng; Luật 2025 loại trừ tàu bay không người lái và phương tiện bay thuộc Luật Phòng không nhân dân.
-
Thế chấp tàu baychuyên sâu
Thế chấp tàu bay là việc chủ sở hữu dùng tàu bay của mình bảo đảm cho một nghĩa vụ mà không giao tàu bay cho bên nhận thế chấp; chỉ đối kháng được người thứ ba khi đã ghi vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.
-
Tổ baychuyên sâu
Tổ bay là những người được người khai thác tàu bay chỉ định để thực hiện nhiệm vụ trên tàu bay trong thời gian bay, gồm tổ lái (người lái, điều khiển tàu bay) và tiếp viên hàng không.
-
Trách nhiệm bồi thường trong vận chuyển hàng khôngchuyên sâu
Trách nhiệm bồi thường trong vận chuyển hàng không là nghĩa vụ của người vận chuyển bồi thường khi hành khách chết, bị thương, hành lý, hàng hóa bị mất, hư hỏng hoặc vận chuyển chậm, trong mức giới hạn tính bằng SDR.
-
Vận chuyển hàng khôngchuyên sâu
Vận chuyển hàng không là việc người vận chuyển dùng tàu bay chở hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi đến địa điểm đến theo hợp đồng vận chuyển; là nội dung chính của ngành vận tải hàng không thương mại.
-
Vận đơn hàng khôngchuyên sâu
Vận đơn hàng không là chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng tàu bay, làm bằng chứng của hợp đồng, của việc người vận chuyển đã nhận hàng và các điều kiện vận chuyển; nó không phải chứng từ sở hữu hàng hóa.
-
Vé hành khách (hàng không)chuyên sâu
Vé hành khách là chứng từ vận chuyển hành khách bằng đường hàng không, là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng và các điều kiện của hợp đồng; ngày nay chủ yếu là vé điện tử lưu trên hệ thống của hãng.
-
Vùng trờichuyên sâu
Vùng trời Việt Nam là khoảng không gian phía trên lãnh thổ đất liền, đảo, quần đảo, nội thủy và lãnh hải, thuộc chủ quyền quốc gia; tàu bay chỉ được bay qua biên giới và trong vùng trời khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
54 thuật ngữ Hàng không định nghĩa nguyên văn trong luật →