TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Thuật ngữ Thừa kế chuyên sâu

25 thuật ngữ · 25 mục biên soạn chuyên sâu · xếp theo vần

C
  • Công bố di chúcchuyên sâu

    Công bố di chúc là việc người có trách nhiệm, sau khi người lập chết, sao gửi di chúc tới mọi người liên quan đến nội dung di chúc (Điều 647 BLDS 2015); di chúc gửi giữ ở công chứng thì công chứng viên công bố.

  • Công chứng di chúcchuyên sâu

    Công chứng di chúc là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của di chúc do chính người lập di chúc yêu cầu, theo Điều 636 BLDS 2015 và Điều 58 Luật Công chứng 2024; không bắt buộc nhưng là cách lập an toàn nhất.

D
  • Di chúc bằng văn bảnchuyên sâu

    Di chúc bằng văn bản là hình thức di chúc mặc định theo Điều 627–628 BLDS 2015, gồm bốn loại: tự viết không người làm chứng, có người làm chứng, có công chứng và có chứng thực.

  • Di chúc chung của vợ chồngchuyên sâu

    Di chúc chung của vợ chồng là một bản di chúc do cả vợ và chồng cùng lập để định đoạt tài sản chung, từng được BLDS 2005 cho phép (Điều 663–668); BLDS 2015 đã bỏ chế định này từ 01/01/2017.

  • Di chúc miệngchuyên sâu

    Di chúc miệng là di chúc được thể hiện bằng lời nói khi tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập văn bản; chỉ hợp pháp khi có ít nhất hai người làm chứng ghi lại, ký và được xác nhận trong 5 ngày làm việc.

  • Di sản dùng vào việc thờ cúngchuyên sâu

    Di sản dùng vào việc thờ cúng là phần di sản người lập di chúc dành riêng để thờ cúng; phần này không chia thừa kế, giao cho người được chỉ định quản lý (Điều 645 BLDS 2015), và không được dành nếu di sản không đủ trả nợ.

  • Di tặngchuyên sâu

    Di tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác, phải ghi rõ trong di chúc (Điều 646 BLDS 2015); người được di tặng không phải trả nợ thay người chết, trừ khi di sản không đủ trả.

Đ
  • Địa điểm mở thừa kếchuyên sâu

    Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; không xác định được thì là nơi có toàn bộ hoặc phần lớn di sản (khoản 2 Điều 611 BLDS 2015).

H
  • Hiệu lực của di chúcchuyên sâu

    Hiệu lực của di chúc là việc di chúc phát sinh giá trị thi hành; di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế và có thể mất hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp ở Điều 643 BLDS 2015.

K
  • Khai nhận di sản thừa kếchuyên sâu

    Khai nhận di sản thừa kế là thủ tục người thừa kế xác lập việc nhận di sản bằng văn bản công chứng hoặc chứng thực; từ 01/7/2025, Luật Công chứng 2024 gọi chung là văn bản phân chia di sản, kể cả khi chỉ có một người thừa kế.

N
  • Người được di tặngchuyên sâu

    Người được di tặng là cá nhân, tổ chức được người lập di chúc dành cho một phần di sản xác định; cá nhân phải còn sống (hoặc đã thành thai), tổ chức phải còn tồn tại khi mở thừa kế (khoản 2 Điều 646 BLDS 2015).

  • Người không được quyền hưởng di sảnchuyên sâu

    Người không được quyền hưởng di sản là người thừa kế bị luật tước quyền vì đã xâm phạm người để lại di sản, bỏ mặc nghĩa vụ nuôi dưỡng, hại người thừa kế khác hoặc gian dối về di chúc (Điều 621 BLDS 2015).

  • Người làm chứng di chúcchuyên sâu

    Người làm chứng di chúc là người chứng kiến và ký xác nhận việc lập di chúc; mọi người đều được làm chứng, trừ người thừa kế, người có quyền lợi liên quan và người chưa thành niên, mất hoặc hạn chế nhận thức (Điều 632 BLDS 2015).

  • Người quản lý di sảnchuyên sâu

    Người quản lý di sản là người được di chúc chỉ định hoặc được những người thừa kế cử ra để giữ gìn di sản cho tới khi chia; chưa cử được thì người đang chiếm hữu, sử dụng di sản tiếp tục quản lý (Điều 616 BLDS 2015).

P
  • Phân chia di sảnchuyên sâu

    Phân chia di sản là việc chia khối di sản còn lại sau khi thanh toán nghĩa vụ cho từng người thừa kế, theo di chúc hoặc theo pháp luật, bằng thỏa thuận hoặc bằng bản án của Tòa án (Điều 656–662 BLDS 2015).

Q
  • Quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha mẹ nuôichuyên sâu

    Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau ở hàng thứ nhất, con của con nuôi được thế vị (Điều 653 BLDS 2015); điều kiện là việc nuôi con nuôi được đăng ký hợp pháp.

  • Quyền của người thừa kếchuyên sâu

    Quyền của người thừa kế là các quyền phát sinh từ thời điểm mở thừa kế: nhận hoặc từ chối di sản, yêu cầu chia, tham gia thỏa thuận, đòi người quản lý giao di sản, yêu cầu Tòa xác nhận quyền (Điều 614, 620, 623, 656 BLDS 2015).

S
  • Sửa đổi, bổ sung di chúcchuyên sâu

    Sửa đổi, bổ sung di chúc là việc người lập di chúc thay đổi một phần nội dung hoặc thêm nội dung vào di chúc đã lập, làm được bất cứ lúc nào; phần bổ sung mâu thuẫn với di chúc cũ thì phần bổ sung có hiệu lực (Điều 640 BLDS 2015).

T
  • Thanh toán nghĩa vụ tài sản do người chết để lạichuyên sâu

    Thanh toán nghĩa vụ tài sản do người chết để lại là việc trả các khoản nợ, chi phí của người chết từ di sản, theo thứ tự 10 nhóm ở Điều 658 BLDS 2015; người thừa kế chỉ trả trong phạm vi di sản (Điều 615).

  • Thay thế, hủy bỏ di chúcchuyên sâu

    Thay thế di chúc là lập di chúc mới thay cho bản cũ, khiến bản cũ bị hủy bỏ; hủy bỏ di chúc là người lập tuyên bố bỏ di chúc đã lập. Cả hai làm được bất cứ lúc nào (khoản 1, 3 Điều 640 BLDS 2015).

  • Thỏa thuận phân chia di sảnchuyên sâu

    Thỏa thuận phân chia di sản là việc tất cả những người thừa kế cùng thống nhất ai nhận phần nào của di sản, lập thành văn bản (Điều 656 BLDS 2015); muốn sang tên phải công chứng hoặc chứng thực, có niêm yết 15 ngày.

  • Thời điểm mở thừa kếchuyên sâu

    Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết; nếu Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì là ngày chết do Tòa xác định (khoản 1 Điều 611 BLDS 2015).

  • Thời hiệu thừa kếchuyên sâu

    Thời hiệu thừa kế là các thời hạn luật định để yêu cầu chia di sản (30 năm bất động sản, 10 năm động sản), xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế (10 năm) và đòi nghĩa vụ của người chết (3 năm), tính từ thời điểm mở thừa kế.

  • Thừa kế quyền sử dụng đấtchuyên sâu

    Thừa kế quyền sử dụng đất là việc quyền sử dụng đất của người đã chết chuyển cho người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật, qua văn bản công chứng/chứng thực hoặc bản án rồi đăng ký biến động.

  • Thừa kế theo pháp luậtchuyên sâu

    Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự do pháp luật quy định (Điều 649 BLDS 2015), áp dụng khi không có di chúc hoặc di chúc không định đoạt được, không hiệu lực.

Lĩnh vực khác