Thuật ngữ Giáo dục
25 thuật ngữ · 25 mục biên soạn chuyên sâu · xếp theo vần
-
Bạo lực học đườngchuyên sâu
Bạo lực học đường là hành vi hành hạ, đánh đập, xâm hại thân thể, lăng mạ, cô lập hoặc hành vi cố ý khác gây tổn hại thể chất, tinh thần của người học trong cơ sở giáo dục (khoản 5 Điều 2 Nghị định 80/2017/NĐ-CP).
-
Chuẩn đầu rachuyên sâu
Chuẩn đầu ra là yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục (khoản 7 Điều 5 Luật Giáo dục 2019); không đạt thì chưa được cấp văn bằng.
-
Chuẩn nghề nghiệp nhà giáochuyên sâu
Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo là hệ thống tiêu chuẩn theo từng chức danh nhà giáo về đạo đức, trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (khoản 1 Điều 13 Luật Nhà giáo 2025).
-
Chứng chỉchuyên sâu
Chứng chỉ là văn bản (giấy hoặc số) cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau đào tạo, bồi dưỡng hoặc cho người dự thi lấy chứng chỉ; khác văn bằng ở chỗ không xác nhận một trình độ đào tạo.
-
Chương trình đào tạochuyên sâu
Chương trình đào tạo là hệ thống hoạt động giáo dục được thiết kế để người học đạt mục tiêu đào tạo và được cấp văn bằng, chứng chỉ của giáo dục đại học hoặc giáo dục nghề nghiệp (khoản 6 Điều 3 Luật Giáo dục đại học 2025).
-
Chương trình giáo dụcchuyên sâu
Chương trình giáo dục là văn bản thể hiện mục tiêu giáo dục, quy định yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của người học, nội dung, phương pháp và cách đánh giá cho từng lớp, cấp học, trình độ.
-
Cơ sở giáo dụcchuyên sâu
Cơ sở giáo dục là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân, gồm nhà trường (công lập, dân lập, tư thục) và cơ sở giáo dục khác như nhóm trẻ độc lập, trung tâm giáo dục thường xuyên.
-
Dạy thêm, học thêmchuyên sâu
Dạy thêm, học thêm là hoạt động dạy học phụ thêm ngoài thời lượng của kế hoạch giáo dục đối với các môn trong chương trình phổ thông, giáo dục thường xuyên (khoản 1 Điều 2 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT).
-
Giáo dục đại họcchuyên sâu
Giáo dục đại học là cấp đào tạo cao nhất của hệ thống giáo dục quốc dân, gồm trình độ đại học và sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ); từ 01/01/2026 điều chỉnh bởi Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15.
-
Giáo dục nghề nghiệpchuyên sâu
Giáo dục nghề nghiệp là bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân đào tạo kỹ năng nghề, gồm sơ cấp, trung học nghề, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề khác (điểm c khoản 2 Điều 6 Luật Giáo dục, sửa đổi 2025).
-
Giáo dục phổ thôngchuyên sâu
Giáo dục phổ thông là cấp học gồm tiểu học (5 năm), trung học cơ sở (4 năm) và trung học phổ thông (3 năm), từ lớp một đến lớp mười hai; từ 01/7/2026 tiểu học và THCS là giáo dục bắt buộc.
-
Hệ thống giáo dục quốc dânchuyên sâu
Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên, với bốn cấp học, trình độ: mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.
-
Học phíchuyên sâu
Học phí là khoản tiền người học phải nộp để chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo (khoản 1 Điều 99 Luật Giáo dục, sửa đổi 2025); mầm non, phổ thông công lập được miễn từ năm học 2025–2026.
-
Kiểm định chất lượng giáo dụcchuyên sâu
Kiểm định chất lượng giáo dục là hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng; từ 2026 chỉ còn bắt buộc ở giáo dục nghề nghiệp và đại học.
-
Liên thông trong giáo dụcchuyên sâu
Liên thông trong giáo dục là việc dùng kết quả học tập đã có để học tiếp ở cấp học, trình độ khác cùng ngành hoặc khi chuyển ngành, hình thức, trình độ, mà không phải học lại phần kiến thức, kỹ năng đã tích lũy.
-
Người họcchuyên sâu
Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân: trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh và học viên giáo dục thường xuyên.
-
Nhà giáochuyên sâu
Nhà giáo là người được tuyển dụng làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, gồm giáo viên và giảng viên; từ 01/01/2026 chịu sự điều chỉnh riêng của Luật Nhà giáo.
-
Phổ cập giáo dụcchuyên sâu
Phổ cập giáo dục là việc tổ chức giáo dục để mọi công dân trong độ tuổi đều được học và đạt một trình độ học vấn nhất định theo luật định (khoản 8 Điều 5 Luật Giáo dục 2019).
-
Quyền của người họcchuyên sâu
Quyền của người học là các quyền tại Điều 83 Luật Giáo dục: được học để phát triển toàn diện, được tôn trọng, học vượt lớp hoặc kéo dài, học trong môi trường an toàn, được cấp văn bằng, kiến nghị và hưởng chính sách.
-
Trường công lậpchuyên sâu
Trường công lập là nhà trường do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ sở hữu; trẻ mầm non, học sinh phổ thông học trường công được miễn học phí từ năm học 2025–2026.
-
Trường tư thụcchuyên sâu
Trường tư thục là nhà trường do nhà đầu tư trong nước hoặc nước ngoài bỏ vốn và bảo đảm điều kiện hoạt động, không dùng ngân sách nhà nước (điểm c khoản 1 Điều 47 Luật Giáo dục 2019).
-
Tự chủ đại họcchuyên sâu
Tự chủ đại học là quyền của cơ sở giáo dục đại học tự quyết định về học thuật, đào tạo, nghiên cứu, tổ chức, nhân sự, tài chính, gắn với trách nhiệm giải trình (khoản 2 Điều 3 Luật Giáo dục đại học 2025).
-
Văn bằng giảchuyên sâu
Văn bằng giả là giấy tờ mang hình thức bằng tốt nghiệp nhưng không do cơ sở giáo dục có thẩm quyền cấp theo quy chế; làm hoặc dùng nó có thể bị xử lý hình sự theo Điều 341 Bộ luật Hình sự.
-
Văn bằngchuyên sâu
Văn bằng là văn bản dạng giấy hoặc số cấp cho người học khi tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc hoàn thành chương trình, đạt chuẩn đầu ra của một trình độ giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Từ 01/01/2026 không còn bằng THCS.
-
Xã hội hóa giáo dụcchuyên sâu
Xã hội hóa giáo dục là chủ trương huy động tổ chức, cá nhân cùng Nhà nước phát triển giáo dục: mở trường ngoài công lập, tài trợ, đóng góp tự nguyện, trong khi Nhà nước giữ vai trò chủ đạo (Điều 16 Luật Giáo dục 2019).
48 thuật ngữ Giáo dục định nghĩa nguyên văn trong luật →