TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Giáo dục

Người học

Tiếng Anh: learner, pupil, student, postgraduate student, master's student, doctoral candidate

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 9 phút đọc

Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân. Luật chia họ thành sáu nhóm theo cấp học, trình độ: trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh và học viên giáo dục thường xuyên. Tư cách người học là cửa ngõ để hưởng học bổng, miễn giảm học phí, giảm giá vé và các quyền khác.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
1. Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non;
2. Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp đào tạo nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường dự bị đại học;
3. Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học;
4. Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;
5. Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;
6. Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên.

Điều 80 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/7/2020)

Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 gọi cụ thể hơn: sinh viên học cao đẳng; học sinh học trung cấp, trung học nghề, sơ cấp; người học các chương trình nghề khác (khoản 1 Điều 25).

Giải nghĩa dễ hiểu

Hai điều kiện

  • "Đang học tập": có tên trong danh sách, đang theo một chương trình. Người đã tốt nghiệp, bị buộc thôi học hay tự bỏ học không còn là người học, nên mất luôn các chế độ đi kèm (ví dụ giảm giá vé, tạm hoãn gọi nhập ngũ theo diện đang học).
  • Tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân: học ở câu lạc bộ, gia sư tại nhà, khóa học trực tuyến của một công ty chưa được cấp phép thì không phải người học theo nghĩa của luật.

Năm nhiệm vụ

Điều 82: học tập, rèn luyện theo chương trình, quy tắc ứng xử; tôn trọng nhà giáo, cán bộ, người lao động của trường, chấp hành nội quy; tham gia lao động, hoạt động xã hội vừa sức; giữ gìn tài sản của trường; góp phần phát huy truyền thống nhà trường. Điều 22 cấm gian lận trong học tập, kiểm tra, thi, tuyển sinh; hút thuốc, uống rượu bia trong cơ sở giáo dục.

Chính sách đi theo tư cách người học

Tín dụng ưu đãi (Điều 84); học bổng, trợ cấp, miễn giảm học phí (Điều 85 sửa đổi, có thêm Quỹ học bổng quốc gia); giảm giá vé dịch vụ công cộng (Điều 86); cử tuyển (Điều 87). Trẻ mầm non, học sinh phổ thông trường công được miễn học phí từ năm học 2025–2026 (Nghị quyết 217/2025/QH15).

Phân biệt người học với người học nghề, tập nghề theo Bộ luật Lao động

Tiêu chíNgười học (Luật Giáo dục)Người học nghề, tập nghề để làm việc cho doanh nghiệp
Quan hệ pháp lýVới cơ sở giáo dụcVới người sử dụng lao động
Học phíCó thể phải đóng, hoặc được miễn, giảmDoanh nghiệp không được thu học phí
Kết quảVăn bằng, chứng chỉThường là ký hợp đồng lao động sau khi học xong
Văn bản điều chỉnhLuật Giáo dục, luật chuyên ngànhĐiều 61 Bộ luật Lao động (khoản 3 sửa bởi Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025)

Ví dụ tình huống

Tình huống 1: tiền công khi đi thực tập. Em Đặng Văn Toàn, sinh viên cao đẳng ngành hàn, được trường đưa đến thực tập 3 tháng (tháng 3–5/2026) tại một xưởng cơ khí ở TP Hồ Chí Minh. Các mối hàn em làm được xưởng dùng trong sản phẩm bán ra. Theo điểm a khoản 2 Điều 25 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025, em có quyền được trả tiền công theo thỏa thuận ba bên giữa trường, xưởng và em. Nếu hợp đồng thực tập không ghi gì về tiền công, em và trường có căn cứ đề nghị bổ sung trước khi bắt đầu.

Tình huống 2: bỏ học thì mất chế độ. Chị Hồ Thị Ngân là sinh viên năm hai, được vay vốn tín dụng ưu đãi cho học sinh, sinh viên. Tháng 4/2026 chị tự bỏ học để đi làm. Từ lúc thôi học, chị không còn là người học, nên ngân hàng chính sách dừng giải ngân các kỳ tiếp theo và khoản đã vay chuyển sang giai đoạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Trẻ mầm non có quyền riêng: được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo chương trình do Bộ ban hành, được miễn, giảm giá vé dịch vụ vui chơi công cộng (Điều 81).
  • Người học giáo dục nghề nghiệp còn được tham gia ngoại khóa, giới thiệu việc làm, nghiên cứu, khởi nghiệp; học sinh trung học nghề được miễn hoặc hỗ trợ học phí (Điều 26 Luật Giáo dục nghề nghiệp, hiệu lực từ 01/7/2026).
  • Người học đại học được tham gia trợ giảng, thực tập tại doanh nghiệp, được hỗ trợ đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ với kết quả nghiên cứu làm tại trường (Điều 32 Luật Giáo dục đại học 2025).
  • Cha mẹ hoặc người giám hộ chịu trách nhiệm tạo điều kiện cho con hoàn thành giáo dục bắt buộc và phối hợp với nhà trường (Điều 90, 91).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: chỉ học sinh, sinh viên mới là người học. Đúng: trẻ mầm non, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh, học viên giáo dục thường xuyên cũng là người học.
  • Sai: học viên vừa làm vừa học không được hưởng chính sách. Đúng: họ vẫn là người học; điều kiện từng chính sách (học bổng, miễn giảm) do văn bản riêng quy định và một số chính sách chỉ dành cho hệ chính quy.
  • Sai: học nghề ở doanh nghiệp thì doanh nghiệp được thu học phí như trường. Đúng: nếu học để làm việc cho chính doanh nghiệp đó thì không được thu học phí.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

"Người học" dịch là learner, đúng tinh thần bao trùm mọi cấp học. Khi cần cụ thể: pupil (học sinh nhỏ, thường dùng trong tiếng Anh Anh), student (học sinh, sinh viên), postgraduate student hoặc master's student (học viên cao học), doctoral candidate hay PhD student (nghiên cứu sinh). Tránh dùng trainee cho người học nói chung; chữ này hợp với người học nghề, tập nghề tại doanh nghiệp.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, các điều 22, 80–88, 90, 91; sửa đổi bởi Luật số 123/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026).
  • Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15, Điều 25, 26, 43; Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15, Điều 32.
  • Nghị quyết 217/2025/QH15 về miễn, hỗ trợ học phí (áp dụng từ năm học 2025–2026).

Hỏi đáp nhanh

Người học nghề tại doanh nghiệp có phải là người học theo Luật Giáo dục không?

Tùy. Nếu theo học chương trình sơ cấp, chương trình nghề khác tại doanh nghiệp đã đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì là người học (Điều 25 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025). Nếu doanh nghiệp tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho chính mình thì đó là quan hệ theo Bộ luật Lao động, và doanh nghiệp không được thu học phí.

Sinh viên thực tập làm ra sản phẩm có được trả tiền không?

Với người học giáo dục nghề nghiệp, điểm a khoản 2 Điều 25 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025 ghi rõ quyền được trả tiền công khi tham gia lao động, tạo sản phẩm tại doanh nghiệp theo thỏa thuận ba bên giữa trường, doanh nghiệp và người học. Sinh viên đại học thì Luật Giáo dục đại học chỉ nói quyền được tạo điều kiện thực tập; tiền công phụ thuộc thỏa thuận.

Học sinh vi phạm có bị đuổi học không?

Hình thức kỷ luật người học do quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho từng cấp học. Với học sinh tiểu học, trung học cơ sở (giáo dục bắt buộc từ 01/7/2026), hướng xử lý chủ yếu là biện pháp giáo dục, phối hợp gia đình. Ở đại học, quy chế công tác sinh viên có hình thức buộc thôi học với vi phạm nặng như thi hộ, gian lận có tổ chức.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

2 định nghĩa ở 2 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.

Người học là người đang theo học các chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp, bao gồm: sinh viên học chương trình đào tạo cao đẳng; học sinh học chương trình đào tạo trung cấp, chương trình giáo dục trung học nghề, chương trình đào tạo sơ cấp; người học học các chương trình đào tạo nghề khác trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

Theo khoản 1 Điều 25 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 Còn hiệu lực

Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

Theo Điều 80 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 72/VBHN-VPQH ngày 25/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Người học" xuất hiện trong 271 điều thuộc 71 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Giáo dục số 43/2019/QH1437 điều
  • Nghị định số 88/2022/NĐ-CP18 điều
  • Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH1517 điều
  • Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH1516 điều
  • Nghị định số 04/2021/NĐ-CP16 điều
  • Nghị định số 79/2015/NĐ-CP13 điều
  • Nghị định số 165/2026/NĐ-CP10 điều
  • Nghị định số 15/2019/NĐ-CP9 điều

Xem đủ 72 văn bản →

  • Điều 2. Đối tượng áp dụng — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    1. Người lao động, người học nghề, người tập nghề và người làm việc không có quan hệ lao động. 2. Người sử dụng lao động. 3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.

  • Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …h nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật. 5. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phả…

  • Điều 61. Học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …ng tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho mình thì không được thu học phí. 4. Người học nghề, người tập nghề phải đủ 14 tuổi trở lên và phải có đủ sức khỏe phù hợp với yêu cầu học nghề, tập nghề. Người học nghề, người tập nghề thuộc danh mục nghề, …

  • Điều 62. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạ…

  • Điều 600. Bồi thường thiệt hại do người làm công, người học nghề gây ra — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13

    Cá nhân, pháp nhân phải bồi thường thiệt hại do người làm công, người học nghề gây ra trong khi thực hiện công việc được giao và có quyền yêu cầu người làm công, người học nghề có lỗi trong việc gây thiệt hại phải hoàn trả một khoản tiền theo quy định của pháp…

Xem đủ 271 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Giáo dục xem cả 25 thuật ngữ

  • Nhà giáoNhà giáo là người được tuyển dụng làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo d…
  • Cơ sở giáo dụcCơ sở giáo dục là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân, gồm nhà trường (công…
  • Chứng chỉChứng chỉ là văn bản (giấy hoặc số) cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau đào tạo, bồi dưỡng hoặc…
  • Hệ thống giáo dục quốc dânHệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyê…
  • Văn bằngVăn bằng là văn bản dạng giấy hoặc số cấp cho người học khi tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc hoàn thành ch…
  • Giáo dục phổ thôngGiáo dục phổ thông là cấp học gồm tiểu học (5 năm), trung học cơ sở (4 năm) và trung học phổ thông (3 năm), t…
  • Kiểm định chất lượng giáo dụcKiểm định chất lượng giáo dục là hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo đạt t…
  • Chương trình giáo dụcChương trình giáo dục là văn bản thể hiện mục tiêu giáo dục, quy định yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực …
  • Giáo dục đại họcGiáo dục đại học là cấp đào tạo cao nhất của hệ thống giáo dục quốc dân, gồm trình độ đại học và sau đại học …
  • Quyền của người họcQuyền của người học là các quyền tại Điều 83 Luật Giáo dục: được học để phát triển toàn diện, được tôn trọng,…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989