TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Lao động

Người sử dụng lao động

Tiếng Anh: employer, user enterprise, private employment agency, staffing agency, employers' organization

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Người sử dụng lao động là bên thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình, trả lương và có quyền quản lý, điều hành, giám sát họ. Đó có thể là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, nhưng cũng có thể chỉ là một hộ gia đình thuê giúp việc hay một người chủ quán thuê hai nhân viên phục vụ. Quy mô nhỏ không làm mất tư cách này và các nghĩa vụ đi kèm.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

2. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021). Quyền và nghĩa vụ tại Điều 6; trách nhiệm quản lý lao động tại Điều 12.

Giải nghĩa dễ hiểu

Ai là người sử dụng lao động

  • Tổ chức: doanh nghiệp mọi loại hình, cơ quan, đơn vị sự nghiệp (với người ký hợp đồng lao động), hợp tác xã, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
  • Hộ gia đình, cá nhân: hộ kinh doanh thuê nhân viên, hộ gia đình thuê giúp việc, cá nhân thuê lái xe riêng. Cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ — người chưa thành niên không đứng tên thuê lao động được.
  • Người đứng ký: người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền (khoản 3 Điều 18). Chữ ký sai thẩm quyền có thể khiến hợp đồng bị tuyên vô hiệu.

Các quyền chính (khoản 1 Điều 6)

Tuyển dụng, bố trí, điều hành, khen thưởng và xử lý kỷ luật; tham gia tổ chức đại diện của giới chủ; yêu cầu thương lượng tập thể; đóng cửa tạm thời nơi làm việc khi có đình công theo đúng điều kiện luật định.

Nghĩa vụ phải làm ngay từ đầu

  1. Giao kết hợp đồng lao động trước khi nhận người vào làm (khoản 2 Điều 13); bằng văn bản nếu từ 01 tháng trở lên.
  2. Lập sổ quản lý lao động bản giấy hoặc điện tử trong 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động (Điều 3 Nghị định 145/2020/NĐ-CP); khai trình và định kỳ báo cáo thay đổi lao động (Điều 12 BLLĐ). Từ 01/7/2026, đăng ký lao động được làm đồng thời với đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội theo Luật Việc làm 2025.
  3. Đóng bảo hiểm: phần người sử dụng lao động gồm 17,5% bảo hiểm xã hội (hưu trí – tử tuất 14%, ốm đau – thai sản 3%, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp thường 0,5%), bảo hiểm y tế 3%, bảo hiểm thất nghiệp 1%; doanh nghiệp, hợp tác xã đóng thêm 2% kinh phí công đoàn.
  4. Xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động và công bố trước khi áp dụng (Điều 93).
  5. Ban hành nội quy — nơi từ 10 lao động phải bằng văn bản và đăng ký (Điều 118, 119).
  6. Tổ chức đối thoại định kỳ ít nhất 01 năm một lần (Điều 63) và có giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục (điểm d khoản 2 Điều 6).

Phân biệt người sử dụng lao động với bên thuê lại lao động

Tiêu chíNgười sử dụng lao động (doanh nghiệp cho thuê lại)Bên thuê lại lao động
Ký hợp đồng lao độngCó, với người lao độngKhông; chỉ ký hợp đồng cho thuê lại với doanh nghiệp
Trả lương, đóng bảo hiểmCó trách nhiệmKhông trực tiếp, trừ thỏa thuận
Điều hành công việc hằng ngàyKhôngCó, theo nội quy của mình
Xử lý kỷ luậtCó, khi người lao động bị trả lại vì vi phạmKhông; chỉ trả người về và cung cấp chứng cứ
Bảo đảm an toàn tại chỗ làmTheo hợp đồng cho thuê lạiTrực tiếp bố trí điều kiện làm việc

Ví dụ tình huống

Bà Lê Thị Thu đăng ký hộ kinh doanh quán phở tại một phường của TP. Hải Phòng, thuê anh Bùi Văn Nam làm phụ bếp từ 01/4/2026, lương 6.000.000 đồng/tháng, chỉ thỏa thuận miệng “làm lâu dài”. Bà là người sử dụng lao động dù quán chỉ có một nhân viên. Vì công việc kéo dài trên 01 tháng, bà phải ký hợp đồng bằng văn bản và đăng ký đóng bảo hiểm cho anh Nam. Mỗi tháng phần bà đóng: 6.000.000 × 21,5% = 1.290.000 đồng; phần trừ vào lương anh Nam: 6.000.000 × 10,5% = 630.000 đồng. Quán dưới 10 lao động nên không phải đăng ký nội quy, nhưng muốn xử lý được việc đi muộn, làm vỡ đồ thì phải ghi nội dung kỷ luật, bồi thường vào hợp đồng (khoản 1 Điều 69 Nghị định 145/2020). Nếu bị thanh tra, hộ kinh doanh bị xử phạt như cá nhân (Nghị định 283/2026/NĐ-CP).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Thay đổi chủ: khi sáp nhập, chia tách, bán doanh nghiệp, người sử dụng lao động kế tiếp phải tiếp tục sử dụng hoặc giải quyết quyền lợi theo phương án sử dụng lao động (Điều 43, 44).
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết hoặc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động: hợp đồng chấm dứt (khoản 7 Điều 34); tiền lương, bảo hiểm, trợ cấp được ưu tiên thanh toán khi giải thể, phá sản (khoản 2 Điều 48).
  • Dưới 10 lao động: được miễn, giảm một số thủ tục theo quy định của Chính phủ (Điều 218), ví dụ không bắt buộc nội quy bằng văn bản; nghĩa vụ trả lương, đóng bảo hiểm không được giảm.
  • Doanh nghiệp FDI: người ký hợp đồng thường là tổng giám đốc người nước ngoài; cần kiểm tra điều lệ và văn bản ủy quyền khi giám đốc nhân sự ký.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: “Hộ kinh doanh, nhà hàng nhỏ không phải là ‘công ty’ nên không phải theo Bộ luật Lao động.” — Đúng: hộ gia đình, cá nhân thuê người làm đều là người sử dụng lao động.
  • Sai: “Công ty mẹ ký thì công ty con chịu.” — Đúng: mỗi pháp nhân là một người sử dụng lao động độc lập; ai ký và trả lương thì người đó chịu nghĩa vụ.
  • Sai: “Giữ bằng gốc, thu tiền đặt cọc để giữ chân nhân viên là quyền quản lý.” — Đúng: bị cấm tại Điều 17.
  • Sai: “Người lao động tự nguyện không đóng bảo hiểm thì công ty hết trách nhiệm.” — Đúng: nghĩa vụ đóng là bắt buộc; thỏa thuận trả tiền thay bảo hiểm không làm hết trách nhiệm truy đóng.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dùng employer. Trong ngữ cảnh cho thuê lại, bên thuê lại là user enterprise (thuật ngữ của Công ước 181 ILO), còn doanh nghiệp cho thuê lại là private employment agency hoặc staffing agency. Tránh dùng owner hay boss trong văn bản pháp lý; tổ chức đại diện người sử dụng lao động là employers' organization.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 3, 6, 12, 13, 17, 18, 43, 63, 93, 118, 162, 218 — còn hiệu lực (hợp nhất 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026).
  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Điều 3, 4, 69 — còn hiệu lực.
  • Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 — hiệu lực từ 01/7/2025.
  • Luật Công đoàn số 50/2024/QH15, Điều 29 — hiệu lực từ 01/7/2025, sửa đổi bởi Luật 97/2025/QH15.
  • Luật Việc làm số 74/2025/QH15 — hiệu lực từ 01/01/2026.
  • Nghị định 283/2026/NĐ-CP — xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, áp dụng từ 10/9/2026.

Hỏi đáp nhanh

Chi nhánh công ty có phải là người sử dụng lao động riêng không?

Không. Chi nhánh không có tư cách pháp nhân; người sử dụng lao động là doanh nghiệp. Giám đốc chi nhánh chỉ ký hợp đồng lao động được khi có văn bản ủy quyền của người đại diện theo pháp luật (khoản 3 Điều 18 BLLĐ), và doanh nghiệp chịu trách nhiệm về nghĩa vụ với người lao động ở chi nhánh.

Thuê người giúp việc nhà có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không?

Hộ gia đình thuê giúp việc là người sử dụng lao động, phải ký hợp đồng bằng văn bản và trả khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế vào lương để người giúp việc tự tham gia (Điều 162, 163 BLLĐ). Người giúp việc gia đình không thuộc diện bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở có phải đóng kinh phí công đoàn không?

Luật Công đoàn 2024 quy định kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, đóng cùng các khoản bảo hiểm hằng tháng (Điều 29, sửa đổi bởi Luật 97/2025/QH15). Kinh phí này khác đoàn phí do đoàn viên tự đóng.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

3 định nghĩa ở 3 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.

Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Theo khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026

Người sử dụng lao động là cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, tuyển dụng, sử dụng người lao động và trả lương, tiền công theo quy định của pháp luật.

Theo khoản 7 Điều 4 Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 90/VBHN-VPQH ngày 22/08/2025

Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 52/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018

Được nhắc tới trong văn bản

"Người sử dụng lao động" xuất hiện trong 858 điều thuộc 83 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

Xem đủ 84 văn bản →

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …t Lao động quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp …

  • Điều 2. Đối tượng áp dụng — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    … lao động, người học nghề, người tập nghề và người làm việc không có quan hệ lao động. 2. Người sử dụng lao động. 3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.

  • Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …i hơn so với quy định của pháp luật về lao động. 2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội. 3. Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việ…

  • Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …nơi làm việc; b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng …

  • Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây: a) Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động; b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và…

Xem đủ 858 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Lao động xem cả 50 thuật ngữ

  • Đình côngĐình công là việc người lao động ngừng việc tạm thời, tự nguyện, có tổ chức để đạt yêu cầu trong tranh chấp l…
  • Thương lượng tập thểThương lượng tập thể là việc đàm phán, thỏa thuận giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao …
  • Công đoànCông đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và người lao động, thành lập trên cơ …
  • Hợp đồng đào tạo nghềHợp đồng đào tạo nghề là văn bản bắt buộc khi người lao động được đào tạo nâng cao, đào tạo lại bằng kinh phí…
  • Tranh chấp lao động tập thểTranh chấp lao động tập thể là tranh chấp giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động, gồ…
  • Ngày nghỉ lễ, tếtNgày nghỉ lễ, tết là những ngày người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương theo Điều 112 BLLĐ 2019; từ nă…
  • Thỏa ước lao động tập thểThỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản…
  • Hòa giải viên lao độngHòa giải viên lao động là người do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để hòa giải tranh chấp lao động…
  • Nghỉ hằng nămNghỉ hằng năm (phép năm) là số ngày người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương mỗi năm: 12, 14 hoặc 16 ngày …
  • Lao động chưa thành niênLao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi; luật chia ba nhóm tuổi (dưới 13, 13–dưới 15, 15–d…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989