TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Lao động

Tai nạn lao động

Tiếng Anh: occupational accident, work-related accident, workplace injury, occupational accident and disease insurance, workers' compensation, commuting accident

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. Người bị tai nạn được hưởng hai dòng quyền lợi độc lập: bồi thường, trợ cấp từ người sử dụng lao động và trợ cấp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

8. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

Khoản 8 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016; một số điều về bảo hiểm tai nạn lao động sửa đổi bởi Điều 139 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 từ 01/7/2025).

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba tình huống được tính (Điều 45 khoản 1)

  • Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả lúc nghỉ giải lao, ăn giữa ca, vệ sinh, tắm rửa, cho con bú.
  • Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi đang làm việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền bằng văn bản.
  • Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại, trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

Trách nhiệm của người sử dụng lao động (Điều 38)

  • Sơ cứu, cấp cứu kịp thời; tạm ứng chi phí; trả phần đồng chi trả và chi phí ngoài danh mục bảo hiểm y tế; người không có bảo hiểm y tế thì trả toàn bộ chi phí y tế.
  • Trả đủ lương trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng.
  • Bồi thường khi tai nạn không hoàn toàn do lỗi người lao động: ít nhất 1,5 tháng lương nếu suy giảm 5–10%, cứ thêm 1% (từ 11% đến 80%) cộng 0,4 tháng; ít nhất 30 tháng lương nếu suy giảm từ 81% hoặc chết.
  • Trợ cấp khi tai nạn hoàn toàn do lỗi người lao động: ít nhất 40% mức bồi thường tương ứng.
  • Chi trả trong 05 ngày kể từ khi có kết luận giám định hoặc biên bản điều tra vụ tai nạn chết người; giới thiệu đi giám định; bố trí công việc phù hợp; lập hồ sơ hưởng chế độ từ quỹ.

Chế độ từ quỹ (Điều 45–53), điều kiện suy giảm từ 5%

  • Suy giảm 5–30%: trợ cấp một lần = 05 lần lương cơ sở ở mức 5%, thêm 0,5 lần cho mỗi 1% tiếp theo; cộng khoản theo số năm đóng: năm đầu (từ một năm trở xuống) 0,5 tháng, mỗi năm sau thêm 0,3 tháng tiền lương đóng của tháng liền trước tháng bị tai nạn.
  • Suy giảm từ 31%: trợ cấp hằng tháng = 30% lương cơ sở ở mức 31%, thêm 2% lương cơ sở cho mỗi 1% tiếp theo; cộng khoản theo năm đóng: 0,5% cho năm đầu, thêm 0,3% mỗi năm sau, tính trên tiền lương đóng tháng liền trước.
  • Chết do tai nạn lao động: thân nhân nhận trợ cấp một lần bằng 36 lần lương cơ sở cùng chế độ tử tuất.
  • Lương cơ sở hiện hành 2.530.000 đồng (từ 01/7/2026): 05 lần là 12.650.000 đồng; 36 lần là 91.080.000 đồng.

Phân biệt tai nạn lao động với bệnh nghề nghiệp

Tiêu chíTai nạn lao độngBệnh nghề nghiệp
Bản chấtSự cố đột ngột gây tổn thương hoặc tử vongBệnh phát sinh dần do điều kiện lao động có hại
Căn cứ xác địnhBiên bản điều tra tai nạn lao độngBệnh thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế ban hành
Thời điểmNgày xảy ra tai nạnNgày được chẩn đoán; có thể phát hiện cả sau khi nghỉ hưu, thôi làm nghề
Ngưỡng hưởng từ quỹSuy giảm từ 5%Suy giảm từ 5%
Bồi thường của công ty khi lỗi người lao độngChỉ trợ cấp 40% nếu hoàn toàn do lỗi người lao độngLuôn bồi thường theo Điều 38 khoản 4

Ví dụ tình huống

Anh Mạc Văn Hùng, công nhân xây dựng tại tỉnh Quảng Ninh, ngày 12/6/2026 bị rơi giàn giáo do móc an toàn hỏng, không phải lỗi của anh. Điều trị ổn định, tháng 8/2026 Hội đồng giám định y khoa kết luận suy giảm 20% khả năng lao động. Anh đã đóng bảo hiểm tai nạn lao động 06 năm; tiền lương đóng tháng 5/2026 là 9.000.000 đồng; lương theo hợp đồng (gồm phụ cấp) 10.000.000 đồng.

  • Công ty bồi thường (lỗi không thuộc người lao động): 1,5 + (20 − 10) × 0,4 = 5,5 tháng × 10.000.000 = 55.000.000 đồng, trong 05 ngày kể từ ngày có kết luận giám định; cộng toàn bộ lương những ngày nghỉ điều trị và chi phí y tế ngoài phần bảo hiểm y tế trả.
  • Quỹ trả một lần (mức 20% nằm trong 5–30%): (5 + 15 × 0,5) = 12,5 lần × 2.530.000 = 31.625.000 đồng; cộng (0,5 + 5 × 0,3) = 2,0 tháng × 9.000.000 = 18.000.000 đồng; tổng 49.625.000 đồng.

Nếu tai nạn hoàn toàn do anh tự tháo dây an toàn trái quy trình, phần của công ty giảm còn trợ cấp ít nhất 40% × 55.000.000 = 22.000.000 đồng, còn phần của quỹ không đổi.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Khai báo: người bị nạn hoặc người biết sự việc báo ngay cho người phụ trách; tai nạn chết người hoặc làm từ hai người bị thương nặng thì người sử dụng lao động khai báo ngay với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh (Sở Nội vụ), tai nạn chết người báo đồng thời cơ quan công an (Điều 34). Người làm không theo hợp đồng lao động thì gia đình khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Không được hưởng khi tai nạn do mâu thuẫn cá nhân không liên quan công việc, cố ý tự hủy hoại sức khỏe, hoặc sử dụng ma túy, chất gây nghiện trái pháp luật (Điều 40).
  • Công ty đã mua bảo hiểm tai nạn thương mại: nếu số tiền bảo hiểm trả thấp hơn mức Điều 38, công ty phải bù phần còn thiếu (Điều 39 khoản 3).
  • Tranh chấp về bồi thường tai nạn lao động không bắt buộc qua hòa giải, người lao động được miễn án phí khi khởi kiện.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Đã có bảo hiểm trả thì công ty khỏi bồi thường." — Đúng: bồi thường của công ty (Điều 38) và trợ cấp của quỹ (Điều 48–49) là hai khoản riêng, cộng dồn.
  • Sai: "Lỗi của người lao động thì không được gì." — Đúng: vẫn được quỹ chi đủ, công ty vẫn trợ cấp ít nhất 40%, trừ ba nguyên nhân loại trừ.
  • Sai: "Tai nạn ngoài giờ không phải tai nạn lao động." — Đúng: ngoài giờ mà đang làm việc theo yêu cầu của công ty, hoặc trên đường đi làm về hợp lý, vẫn là tai nạn lao động.
  • Sai: "Thử việc, chưa ký hợp đồng thì công ty không chịu trách nhiệm." — Đúng: trách nhiệm theo Điều 38 gắn với quan hệ lao động thực tế.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dùng occupational accident (thuật ngữ của ILO) hoặc work-related accident; ở Anh – Mỹ hay gặp workplace injury. Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là occupational accident and disease insurance; ở Mỹ tương ứng workers' compensation nhưng cơ chế khác (không có khoản bồi thường riêng của người sử dụng lao động như Điều 38). Tai nạn trên đường đi làm là commuting accident.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, Điều 3, 34–53 — còn hiệu lực; một số khoản tại Điều 42, 43, 44, 49, 53 sửa đổi bởi Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
  • Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 4, 139 — hiệu lực từ 01/7/2025.
  • Nghị định 161/2026/NĐ-CP — lương cơ sở 2.530.000 đồng từ 01/7/2026.
  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 37, 188 — còn hiệu lực.
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, Điều 12 — miễn án phí khi đòi bồi thường tai nạn lao động.

Hỏi đáp nhanh

Bị tai nạn giao thông trên đường đi làm có phải tai nạn lao động không?

Có, nếu xảy ra trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc ngược lại trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý (Điều 45 khoản 1 điểm c). Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động chi trả khi suy giảm từ 5%; nếu lỗi của người khác hoặc không xác định được người gây tai nạn thì công ty còn phải trợ cấp ít nhất 40% mức bồi thường (Điều 39 khoản 2). Hồ sơ thường cần biên bản khám nghiệm hiện trường hoặc tài liệu điều tra vụ tai nạn giao thông của cơ quan công an, nên giữ lại ngay sau khi xảy ra.

Công ty không đóng bảo hiểm thì người bị tai nạn có mất quyền lợi không?

Không mất. Công ty không đóng bảo hiểm tai nạn lao động cho người thuộc diện bắt buộc thì ngoài bồi thường, trợ cấp theo Điều 38 còn phải tự trả khoản tiền tương đương chế độ mà quỹ lẽ ra chi, một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận; không thống nhất thì theo yêu cầu của người lao động (Điều 39 khoản 4).

Say rượu bị ngã khi làm việc có được bồi thường không?

Luật chỉ loại trừ ba nguyên nhân: mâu thuẫn cá nhân không liên quan công việc, cố ý tự hủy hoại sức khỏe, và sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái pháp luật (Điều 40). Các lỗi khác của người lao động không làm mất quyền, nhưng nếu tai nạn hoàn toàn do lỗi của họ thì công ty chỉ phải trợ cấp ít nhất 40% thay vì bồi thường đủ.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

2 định nghĩa ở 2 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

Theo khoản 8 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH ngày 16/09/2024

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. Quy định này được áp dụng đối với cả người học nghề, tập nghề và thử việc.

Theo khoản 1 Điều 142 Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 52/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018

Được nhắc tới trong văn bản

"Tai nạn lao động" xuất hiện trong 339 điều thuộc 69 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH1361 điều
  • Nghị định số 88/2020/NĐ-CP32 điều
  • Nghị định số 39/2016/NĐ-CP28 điều
  • Nghị định số 37/2016/NĐ-CP24 điều
  • Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH18 điều
  • Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH1514 điều
  • Luật Lao động số 10/2012/QH1212 điều
  • Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH149 điều

Xem đủ 70 văn bản →

  • Điều 29. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    … xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công vi…

  • Điều 53. Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    … khoảng thời gian nhất định; b) Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân; c) Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao. 3. Bên thuê lại lao động k…

  • Điều 55. Hợp đồng cho thuê lại lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …ghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; d) Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; đ) Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động. 3. Hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của…

  • Điều 188. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …o hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa …

  • Điều 214. Nội dung thanh tra lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    1. Thanh tra việc chấp hành quy định của pháp luật về lao động. 2. Điều tra tai nạn lao động và vi phạm an toàn, vệ sinh lao động. 3. Tham gia hướng dẫn áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về điều kiện lao động, an toàn, vệ sinh lao động. 4. Giải q…

Xem đủ 339 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Lao động xem cả 50 thuật ngữ

  • Đình côngĐình công là việc người lao động ngừng việc tạm thời, tự nguyện, có tổ chức để đạt yêu cầu trong tranh chấp l…
  • Thương lượng tập thểThương lượng tập thể là việc đàm phán, thỏa thuận giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao …
  • Công đoànCông đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và người lao động, thành lập trên cơ …
  • Hợp đồng đào tạo nghềHợp đồng đào tạo nghề là văn bản bắt buộc khi người lao động được đào tạo nâng cao, đào tạo lại bằng kinh phí…
  • Tranh chấp lao động tập thểTranh chấp lao động tập thể là tranh chấp giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động, gồ…
  • Ngày nghỉ lễ, tếtNgày nghỉ lễ, tết là những ngày người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương theo Điều 112 BLLĐ 2019; từ nă…
  • Thỏa ước lao động tập thểThỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản…
  • Hòa giải viên lao độngHòa giải viên lao động là người do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để hòa giải tranh chấp lao động…
  • Nghỉ hằng nămNghỉ hằng năm (phép năm) là số ngày người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương mỗi năm: 12, 14 hoặc 16 ngày …
  • Lao động chưa thành niênLao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi; luật chia ba nhóm tuổi (dưới 13, 13–dưới 15, 15–d…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989