Thương lượng tập thể là việc đàm phán, thỏa thuận giữa một bên là tổ chức đại diện người lao động với một bên là người sử dụng lao động hoặc tổ chức đại diện người sử dụng lao động, nhằm xác lập điều kiện lao động và quy định quan hệ giữa các bên. Đây là cơ chế chính để tập thể người lao động đòi những quyền lợi cao hơn mức luật định; kết quả thành công được ghi vào thỏa ước, thất bại thì chuyển sang thủ tục giải quyết tranh chấp tập thể về lợi ích.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Thương lượng tập thể là việc đàm phán, thỏa thuận giữa một bên là một hoặc nhiều tổ chức đại diện người lao động với một bên là một hoặc nhiều người sử dụng lao động hoặc tổ chức đại diện người sử dụng lao động nhằm xác lập điều kiện lao động, quy định về mối quan hệ giữa các bên và xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
Điều 65 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; hợp nhất tại 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026, Mục 2 Chương V không bị sửa đổi).
Giải nghĩa dễ hiểu
Ai ngồi vào bàn
Bên người lao động phải là tổ chức đại diện tại cơ sở: công đoàn cơ sở hoặc tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp, đạt tỷ lệ thành viên tối thiểu trên tổng số lao động do Chính phủ quy định (Điều 68). Có nhiều tổ chức đủ điều kiện thì tổ chức đông thành viên nhất giữ quyền yêu cầu; không tổ chức nào đủ thì có thể gộp lại cho đủ tỷ lệ. Mỗi bên được mời tổ chức đại diện cấp trên cử người tham gia và bên kia không được từ chối (Điều 69).
Bàn về những gì
Các bên chọn một hoặc một số nội dung trong 8 nhóm của Điều 67: tiền lương, trợ cấp, nâng lương, thưởng, bữa ăn; mức lao động, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, làm thêm giờ; bảo đảm việc làm; an toàn, vệ sinh lao động, nội quy; điều kiện hoạt động của tổ chức đại diện; cơ chế phòng ngừa, giải quyết tranh chấp; bình đẳng giới, thai sản, nghỉ hằng năm, chống quấy rối tình dục; nội dung khác. Nguyên tắc là tự nguyện, hợp tác, thiện chí, bình đẳng, công khai, minh bạch (Điều 66).
Các mốc thời gian (Điều 70)
- 07 ngày làm việc kể từ khi nhận yêu cầu: hai bên thỏa thuận địa điểm, thời gian bắt đầu.
- Không quá 30 ngày kể từ khi nhận yêu cầu: phải bắt đầu thương lượng.
- Không quá 90 ngày kể từ ngày bắt đầu: thời gian thương lượng, trừ khi các bên thỏa thuận khác.
- 10 ngày: người sử dụng lao động cung cấp thông tin sản xuất, kinh doanh khi bên người lao động yêu cầu.
Mỗi phiên phải lập biên bản ghi nội dung đã thống nhất và còn khác nhau, có chữ ký đại diện hai bên và người ghi; tổ chức đại diện công bố biên bản tới toàn bộ người lao động. Mọi chi phí thương lượng do người sử dụng lao động chi trả (Điều 89).
Phân biệt thương lượng tập thể với đối thoại tại nơi làm việc
| Tiêu chí | Thương lượng tập thể | Đối thoại tại nơi làm việc |
|---|---|---|
| Mục đích | Đạt thỏa thuận ràng buộc về điều kiện lao động | Chia sẻ thông tin, tham khảo, trao đổi ý kiến |
| Bên người lao động | Tổ chức đại diện đủ tỷ lệ thành viên | Người lao động hoặc tổ chức đại diện |
| Khi nào bắt buộc | Khi bên có quyền gửi yêu cầu | Định kỳ ít nhất 01 năm một lần, khi có yêu cầu, khi có vụ việc như cho thôi việc hàng loạt, ban hành nội quy, thang bảng lương (Điều 63) |
| Kết quả | Thỏa ước lao động tập thể sau khi lấy ý kiến | Biên bản đối thoại, không có giá trị như thỏa ước |
| Khi không đạt được | Phát sinh tranh chấp tập thể về lợi ích, có thể dẫn tới đình công | Không phát sinh thủ tục tranh chấp |
Ví dụ tình huống
Ngày 05/5/2026, Công đoàn cơ sở Công ty CP Chế biến Thủy sản Tây Đô (850 lao động, tại một phường thuộc TP. Cần Thơ) gửi yêu cầu thương lượng ba nội dung: tăng tiền ăn ca từ 25.000 lên 35.000 đồng/bữa, thêm 02 ngày phép cho tổ cấp đông, và quy chế thưởng Tết.
- Chậm nhất 14/5/2026 (07 ngày làm việc) hai bên phải chốt lịch; chậm nhất 04/6/2026 phải bắt đầu. Hai bên chọn bắt đầu ngày 25/5, nên thời hạn thương lượng kéo tới 23/8/2026 nếu không thỏa thuận kéo dài.
- Ngày 01/6 công đoàn đề nghị cung cấp số liệu chi phí suất ăn và doanh thu 6 tháng; công ty phải trả lời chậm nhất ngày 11/6, được giữ lại các thông tin thuộc bí mật kinh doanh.
- Ngày 10/7 thống nhất tiền ăn 32.000 đồng và quy chế thưởng; nội dung phép năm còn bất đồng. Phần đã thống nhất đưa vào dự thảo thỏa ước để lấy ý kiến người lao động.
Nếu thay vào đó công ty im lặng đến 05/6, công đoàn có quyền yêu cầu hòa giải viên lao động giải quyết tranh chấp tập thể về lợi ích; hòa giải không thành thì được chọn Hội đồng trọng tài hoặc tiến hành thủ tục đình công.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Thương lượng không thành (Điều 71) khi một bên từ chối hoặc không tiến hành trong hạn; hết 90 ngày không đạt thỏa thuận; hoặc hai bên cùng tuyên bố không đạt được. Trong khi đang giải quyết tranh chấp, tổ chức đại diện không được tổ chức đình công.
- Thương lượng ngành: đại diện là công đoàn ngành và tổ chức đại diện người sử dụng lao động cấp ngành; quy trình do các bên thỏa thuận (Điều 72).
- Thương lượng có nhiều doanh nghiệp: các bên đồng thuận có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thương lượng tập thể, gồm Chủ tịch do các bên chọn, đại diện mỗi bên và đại diện Ủy ban; Hội đồng chấm dứt hoạt động khi thỏa ước được ký (Điều 73).
- Người sử dụng lao động không được gây khó khăn, cản trở việc tổ chức đại diện thảo luận, lấy ý kiến người lao động về nội dung thương lượng (Điều 70 khoản 4). Vi phạm nghĩa vụ thương lượng thiện chí là căn cứ của tranh chấp tập thể về quyền (Điều 179 khoản 2 điểm c).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Công ty không muốn thì thôi, không ai ép được." — Đúng: bên nhận yêu cầu không được từ chối; từ chối làm phát sinh tranh chấp về lợi ích.
- Sai: "Phải đàm phán đủ mọi chế độ trong một lần." — Đúng: các bên chọn một hoặc một số nội dung; có thể thỏa thuận thời hạn khác nhau cho từng nội dung.
- Sai: "Biên bản thương lượng ký xong là thành thỏa ước." — Đúng: dự thảo thỏa ước doanh nghiệp còn phải được trên 50% người lao động biểu quyết tán thành mới được ký.
- Sai: "Chỉ công đoàn mới có quyền đề nghị." — Đúng: tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp đủ tỷ lệ thành viên và chính người sử dụng lao động cũng có quyền yêu cầu.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Dùng collective bargaining, đúng thuật ngữ của Công ước số 98 của Tổ chức Lao động quốc tế về quyền tổ chức và thương lượng tập thể. Bên đại diện là workers' representative organization; thương lượng thiện chí là bargaining in good faith; thương lượng ngành là sectoral bargaining. Tránh collective negotiation vì dễ hiểu thành mọi cuộc bàn bạc chung.
Thuật ngữ liên quan
- Thỏa ước lao động tập thể — văn bản ghi kết quả thương lượng thành công.
- Đối thoại tại nơi làm việc — kênh trao đổi mềm hơn, không tạo nghĩa vụ ràng buộc.
- Tranh chấp lao động tập thể — phát sinh khi thương lượng không thành.
- Đình công — biện pháp cuối cùng sau thương lượng, hòa giải thất bại.
- Công đoàn — chủ thể đại diện người lao động phổ biến nhất.
- Quan hệ lao động — thương lượng thuộc phần quan hệ lao động tập thể.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 63, 65–74, 89, 176, 179 — còn hiệu lực (hợp nhất tại 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026).
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Điều 37–41 — đối thoại tại nơi làm việc.
- Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 — hiệu lực từ 01/7/2025.
Hỏi đáp nhanh
Công ty có quyền từ chối khi công đoàn đề nghị thương lượng không?
Không. Khi tổ chức đại diện có quyền yêu cầu thương lượng gửi yêu cầu, bên nhận không được từ chối (Điều 70 khoản 1). Từ chối hoặc không bắt đầu thương lượng trong 30 ngày là trường hợp thương lượng không thành và làm phát sinh tranh chấp lao động tập thể về lợi ích (Điều 179 khoản 3 điểm b), có thể dẫn tới đình công nếu hòa giải không thành.
Người lao động đi họp thương lượng có bị trừ lương không?
Không. Thời gian tham gia các phiên họp thương lượng của đại diện bên người lao động được tính là thời gian làm việc có hưởng lương; với thành viên tổ chức đại diện, thời gian này không trừ vào quỹ thời gian hoạt động theo khoản 2 Điều 176 (Điều 70 khoản 2).
Công ty có phải đưa báo cáo tài chính cho công đoàn khi thương lượng tăng lương không?
Khi bên người lao động yêu cầu, trong 10 ngày công ty phải cung cấp thông tin về tình hình sản xuất, kinh doanh và nội dung liên quan trực tiếp đến vấn đề đang thương lượng trong phạm vi doanh nghiệp, trừ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ (Điều 70 khoản 3). Không bắt buộc giao toàn bộ sổ sách, nhưng phải đủ để hai bên bàn trên số liệu thật.
Doanh nghiệp nhỏ không có công đoàn thì có thương lượng tập thể được không?
Thương lượng tập thể tại doanh nghiệp cần có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (công đoàn cơ sở hoặc tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp) đạt tỷ lệ thành viên tối thiểu do Chính phủ quy định. Nơi chưa có thì quyền lợi chung được trao đổi qua đối thoại tại nơi làm việc, hoặc doanh nghiệp tham gia thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp, thương lượng ngành.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.