TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Lao động

Thương lượng tập thể

Tiếng Anh: collective bargaining, workers' representative organization, bargaining in good faith, sectoral bargaining, collective negotiation

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 12 phút đọc

Thương lượng tập thể là việc đàm phán, thỏa thuận giữa một bên là tổ chức đại diện người lao động với một bên là người sử dụng lao động hoặc tổ chức đại diện người sử dụng lao động, nhằm xác lập điều kiện lao động và quy định quan hệ giữa các bên. Đây là cơ chế chính để tập thể người lao động đòi những quyền lợi cao hơn mức luật định; kết quả thành công được ghi vào thỏa ước, thất bại thì chuyển sang thủ tục giải quyết tranh chấp tập thể về lợi ích.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Thương lượng tập thể là việc đàm phán, thỏa thuận giữa một bên là một hoặc nhiều tổ chức đại diện người lao động với một bên là một hoặc nhiều người sử dụng lao động hoặc tổ chức đại diện người sử dụng lao động nhằm xác lập điều kiện lao động, quy định về mối quan hệ giữa các bên và xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.

Điều 65 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; hợp nhất tại 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026, Mục 2 Chương V không bị sửa đổi).

Giải nghĩa dễ hiểu

Ai ngồi vào bàn

Bên người lao động phải là tổ chức đại diện tại cơ sở: công đoàn cơ sở hoặc tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp, đạt tỷ lệ thành viên tối thiểu trên tổng số lao động do Chính phủ quy định (Điều 68). Có nhiều tổ chức đủ điều kiện thì tổ chức đông thành viên nhất giữ quyền yêu cầu; không tổ chức nào đủ thì có thể gộp lại cho đủ tỷ lệ. Mỗi bên được mời tổ chức đại diện cấp trên cử người tham gia và bên kia không được từ chối (Điều 69).

Bàn về những gì

Các bên chọn một hoặc một số nội dung trong 8 nhóm của Điều 67: tiền lương, trợ cấp, nâng lương, thưởng, bữa ăn; mức lao động, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, làm thêm giờ; bảo đảm việc làm; an toàn, vệ sinh lao động, nội quy; điều kiện hoạt động của tổ chức đại diện; cơ chế phòng ngừa, giải quyết tranh chấp; bình đẳng giới, thai sản, nghỉ hằng năm, chống quấy rối tình dục; nội dung khác. Nguyên tắc là tự nguyện, hợp tác, thiện chí, bình đẳng, công khai, minh bạch (Điều 66).

Các mốc thời gian (Điều 70)

  • 07 ngày làm việc kể từ khi nhận yêu cầu: hai bên thỏa thuận địa điểm, thời gian bắt đầu.
  • Không quá 30 ngày kể từ khi nhận yêu cầu: phải bắt đầu thương lượng.
  • Không quá 90 ngày kể từ ngày bắt đầu: thời gian thương lượng, trừ khi các bên thỏa thuận khác.
  • 10 ngày: người sử dụng lao động cung cấp thông tin sản xuất, kinh doanh khi bên người lao động yêu cầu.

Mỗi phiên phải lập biên bản ghi nội dung đã thống nhất và còn khác nhau, có chữ ký đại diện hai bên và người ghi; tổ chức đại diện công bố biên bản tới toàn bộ người lao động. Mọi chi phí thương lượng do người sử dụng lao động chi trả (Điều 89).

Phân biệt thương lượng tập thể với đối thoại tại nơi làm việc

Tiêu chíThương lượng tập thểĐối thoại tại nơi làm việc
Mục đíchĐạt thỏa thuận ràng buộc về điều kiện lao độngChia sẻ thông tin, tham khảo, trao đổi ý kiến
Bên người lao độngTổ chức đại diện đủ tỷ lệ thành viênNgười lao động hoặc tổ chức đại diện
Khi nào bắt buộcKhi bên có quyền gửi yêu cầuĐịnh kỳ ít nhất 01 năm một lần, khi có yêu cầu, khi có vụ việc như cho thôi việc hàng loạt, ban hành nội quy, thang bảng lương (Điều 63)
Kết quảThỏa ước lao động tập thể sau khi lấy ý kiếnBiên bản đối thoại, không có giá trị như thỏa ước
Khi không đạt đượcPhát sinh tranh chấp tập thể về lợi ích, có thể dẫn tới đình côngKhông phát sinh thủ tục tranh chấp

Ví dụ tình huống

Ngày 05/5/2026, Công đoàn cơ sở Công ty CP Chế biến Thủy sản Tây Đô (850 lao động, tại một phường thuộc TP. Cần Thơ) gửi yêu cầu thương lượng ba nội dung: tăng tiền ăn ca từ 25.000 lên 35.000 đồng/bữa, thêm 02 ngày phép cho tổ cấp đông, và quy chế thưởng Tết.

  • Chậm nhất 14/5/2026 (07 ngày làm việc) hai bên phải chốt lịch; chậm nhất 04/6/2026 phải bắt đầu. Hai bên chọn bắt đầu ngày 25/5, nên thời hạn thương lượng kéo tới 23/8/2026 nếu không thỏa thuận kéo dài.
  • Ngày 01/6 công đoàn đề nghị cung cấp số liệu chi phí suất ăn và doanh thu 6 tháng; công ty phải trả lời chậm nhất ngày 11/6, được giữ lại các thông tin thuộc bí mật kinh doanh.
  • Ngày 10/7 thống nhất tiền ăn 32.000 đồng và quy chế thưởng; nội dung phép năm còn bất đồng. Phần đã thống nhất đưa vào dự thảo thỏa ước để lấy ý kiến người lao động.

Nếu thay vào đó công ty im lặng đến 05/6, công đoàn có quyền yêu cầu hòa giải viên lao động giải quyết tranh chấp tập thể về lợi ích; hòa giải không thành thì được chọn Hội đồng trọng tài hoặc tiến hành thủ tục đình công.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Thương lượng không thành (Điều 71) khi một bên từ chối hoặc không tiến hành trong hạn; hết 90 ngày không đạt thỏa thuận; hoặc hai bên cùng tuyên bố không đạt được. Trong khi đang giải quyết tranh chấp, tổ chức đại diện không được tổ chức đình công.
  • Thương lượng ngành: đại diện là công đoàn ngành và tổ chức đại diện người sử dụng lao động cấp ngành; quy trình do các bên thỏa thuận (Điều 72).
  • Thương lượng có nhiều doanh nghiệp: các bên đồng thuận có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thương lượng tập thể, gồm Chủ tịch do các bên chọn, đại diện mỗi bên và đại diện Ủy ban; Hội đồng chấm dứt hoạt động khi thỏa ước được ký (Điều 73).
  • Người sử dụng lao động không được gây khó khăn, cản trở việc tổ chức đại diện thảo luận, lấy ý kiến người lao động về nội dung thương lượng (Điều 70 khoản 4). Vi phạm nghĩa vụ thương lượng thiện chí là căn cứ của tranh chấp tập thể về quyền (Điều 179 khoản 2 điểm c).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Công ty không muốn thì thôi, không ai ép được." — Đúng: bên nhận yêu cầu không được từ chối; từ chối làm phát sinh tranh chấp về lợi ích.
  • Sai: "Phải đàm phán đủ mọi chế độ trong một lần." — Đúng: các bên chọn một hoặc một số nội dung; có thể thỏa thuận thời hạn khác nhau cho từng nội dung.
  • Sai: "Biên bản thương lượng ký xong là thành thỏa ước." — Đúng: dự thảo thỏa ước doanh nghiệp còn phải được trên 50% người lao động biểu quyết tán thành mới được ký.
  • Sai: "Chỉ công đoàn mới có quyền đề nghị." — Đúng: tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp đủ tỷ lệ thành viên và chính người sử dụng lao động cũng có quyền yêu cầu.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dùng collective bargaining, đúng thuật ngữ của Công ước số 98 của Tổ chức Lao động quốc tế về quyền tổ chức và thương lượng tập thể. Bên đại diện là workers' representative organization; thương lượng thiện chí là bargaining in good faith; thương lượng ngành là sectoral bargaining. Tránh collective negotiation vì dễ hiểu thành mọi cuộc bàn bạc chung.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 63, 65–74, 89, 176, 179 — còn hiệu lực (hợp nhất tại 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026).
  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Điều 37–41 — đối thoại tại nơi làm việc.
  • Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 — hiệu lực từ 01/7/2025.

Hỏi đáp nhanh

Công ty có quyền từ chối khi công đoàn đề nghị thương lượng không?

Không. Khi tổ chức đại diện có quyền yêu cầu thương lượng gửi yêu cầu, bên nhận không được từ chối (Điều 70 khoản 1). Từ chối hoặc không bắt đầu thương lượng trong 30 ngày là trường hợp thương lượng không thành và làm phát sinh tranh chấp lao động tập thể về lợi ích (Điều 179 khoản 3 điểm b), có thể dẫn tới đình công nếu hòa giải không thành.

Người lao động đi họp thương lượng có bị trừ lương không?

Không. Thời gian tham gia các phiên họp thương lượng của đại diện bên người lao động được tính là thời gian làm việc có hưởng lương; với thành viên tổ chức đại diện, thời gian này không trừ vào quỹ thời gian hoạt động theo khoản 2 Điều 176 (Điều 70 khoản 2).

Công ty có phải đưa báo cáo tài chính cho công đoàn khi thương lượng tăng lương không?

Khi bên người lao động yêu cầu, trong 10 ngày công ty phải cung cấp thông tin về tình hình sản xuất, kinh doanh và nội dung liên quan trực tiếp đến vấn đề đang thương lượng trong phạm vi doanh nghiệp, trừ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ (Điều 70 khoản 3). Không bắt buộc giao toàn bộ sổ sách, nhưng phải đủ để hai bên bàn trên số liệu thật.

Doanh nghiệp nhỏ không có công đoàn thì có thương lượng tập thể được không?

Thương lượng tập thể tại doanh nghiệp cần có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (công đoàn cơ sở hoặc tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp) đạt tỷ lệ thành viên tối thiểu do Chính phủ quy định. Nơi chưa có thì quyền lợi chung được trao đổi qua đối thoại tại nơi làm việc, hoặc doanh nghiệp tham gia thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp, thương lượng ngành.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Thương lượng tập thể là việc đàm phán, thỏa thuận giữa một bên là một hoặc nhiều tổ chức đại diện người lao động với một bên là một hoặc nhiều người sử dụng lao động hoặc tổ chức đại diện người sử dụng lao động nhằm xác lập điều kiện lao động, quy định về mối quan hệ giữa các bên và xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.

Theo Điều 65 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Thương lượng tập thể" xuất hiện trong 37 điều thuộc 10 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH1418 điều
  • Luật Lao động số 10/2012/QH1214 điều
  • Luật Công đoàn số 50/2024/QH154 điều
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP4 điều
  • Nghị định số 05/2015/NĐ-CP3 điều
  • Nghị định số 149/2018/NĐ-CP2 điều
  • Nghị định số 283/2026/NĐ-CP2 điều
  • Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH131 điều

Xem đủ 11 văn bản →

  • Điều 3. Giải thích từ ngữ — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động thông qua thương lượng tập thể hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật về lao động. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở bao gồm công đoàn cơ sở và tổ chức của ngư…

  • Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …t nối cung, cầu lao động. 6. Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định. 7. Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động…

  • Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …ác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy …

  • Điều 66. Nguyên tắc thương lượng tập thể — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    Thương lượng tập thể được tiến hành theo nguyên tắc tự nguyện, hợp tác, thiện chí, bình đẳng, công khai và minh bạch.

  • Điều 67. Nội dung thương lượng tập thể — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    Các bên thương lượng lựa chọn một hoặc một số nội dung sau để tiến hành thương lượng tập thể: 1. Tiền lương, trợ cấp, nâng lương, thưởng, bữa ăn và các chế độ khác; 2. Mức lao động và thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, nghỉ giữa ca; 3. Bảo đả…

Xem đủ 37 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Lao động xem cả 50 thuật ngữ

  • Đình côngĐình công là việc người lao động ngừng việc tạm thời, tự nguyện, có tổ chức để đạt yêu cầu trong tranh chấp l…
  • Công đoànCông đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và người lao động, thành lập trên cơ …
  • Tranh chấp lao động tập thểTranh chấp lao động tập thể là tranh chấp giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động, gồ…
  • Hợp đồng đào tạo nghềHợp đồng đào tạo nghề là văn bản bắt buộc khi người lao động được đào tạo nâng cao, đào tạo lại bằng kinh phí…
  • Ngày nghỉ lễ, tếtNgày nghỉ lễ, tết là những ngày người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương theo Điều 112 BLLĐ 2019; từ nă…
  • Thỏa ước lao động tập thểThỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản…
  • Hòa giải viên lao độngHòa giải viên lao động là người do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để hòa giải tranh chấp lao động…
  • Nghỉ hằng nămNghỉ hằng năm (phép năm) là số ngày người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương mỗi năm: 12, 14 hoặc 16 ngày …
  • Lao động chưa thành niênLao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi; luật chia ba nhóm tuổi (dưới 13, 13–dưới 15, 15–d…
  • Thời giờ nghỉ ngơiThời giờ nghỉ ngơi là khoảng thời gian người lao động không phải làm việc theo luật, gồm nghỉ giữa giờ, nghỉ …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989