Làm thêm giờ là khoảng thời gian người lao động làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. Đây là ngoại lệ có điều kiện: phải được người lao động đồng ý, không vượt các trần giờ theo ngày, tháng, năm, và được trả cao hơn ngày thường tối thiểu 50%.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
Khoản 1 Điều 107 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; không bị sửa đổi đến 10/2026). Chi tiết tại Điều 59–62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Giải nghĩa dễ hiểu
Mốc so sánh: thời giờ làm việc bình thường
Không quá 08 giờ/ngày và 48 giờ/tuần (Điều 105); nếu công ty quy định theo tuần thì không quá 10 giờ/ngày, vẫn 48 giờ/tuần. Công ty đã cam kết tuần 40 giờ trong nội quy hoặc hợp đồng thì giờ thứ 41 trở đi đã là làm thêm, dù chưa tới 48 giờ.
Điều kiện được huy động làm thêm (Điều 107 khoản 2, 3)
- Có sự đồng ý của người lao động.
- Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong ngày; nếu áp dụng theo tuần thì tổng giờ bình thường và làm thêm không quá 12 giờ/ngày.
- Không quá 40 giờ/tháng.
- Không quá 200 giờ/năm; được tới 300 giờ/năm với dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, thủy sản; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp thoát nước; việc cần trình độ cao mà thị trường thiếu; việc cấp bách do thời vụ, thiên tai, sự cố… Khi tổ chức làm trên 200 giờ phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (hiện là Sở Nội vụ).
Tiền lương (Điều 98)
| Thời điểm làm thêm | Ban ngày | Ban đêm (22h–6h) |
|---|---|---|
| Ngày thường | Ít nhất 150% | 150% + 30% + 20% × lương giờ ban ngày = ít nhất 200% (210% nếu ban ngày hôm đó đã làm thêm) |
| Ngày nghỉ hằng tuần | Ít nhất 200% | 200% + 30% + 20% × 200% = ít nhất 270% |
| Ngày lễ, tết, nghỉ có hưởng lương | Ít nhất 300%, chưa kể lương ngày lễ với người hưởng lương ngày | 300% + 30% + 20% × 300% = ít nhất 390% |
Cách cộng ở cột ban đêm theo hướng dẫn tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP: phần 30% làm đêm tính trên lương ngày thường, phần 20% tính trên lương giờ ban ngày của chính ngày đó.
Phân biệt làm thêm giờ với làm việc ban đêm
| Tiêu chí | Làm thêm giờ | Làm việc ban đêm trong giờ bình thường |
|---|---|---|
| Bản chất | Vượt thời giờ làm việc bình thường | Ca làm bình thường nhưng rơi vào 22h–6h |
| Cần đồng ý riêng | Có | Không, đã thỏa thuận trong hợp đồng, nội quy |
| Trần giờ | 40 giờ/tháng, 200 hoặc 300 giờ/năm | Không có trần riêng ngoài 8 giờ/ngày, 48 giờ/tuần |
| Mức trả thêm | Từ 50% đến 200% tùy ngày | Ít nhất 30% |
| Nghỉ giữa giờ | Theo ca | Ít nhất 45 phút liên tục khi làm đêm từ 6 giờ |
Ví dụ tình huống
Chị Quách Thị Yến, công nhân may tại tỉnh Hưng Yên, lương theo hợp đồng 10.400.000 đồng/tháng, làm 26 ngày, mỗi ngày 08 giờ. Lương giờ = 10.400.000 / 26 / 8 = 50.000 đồng.
- Tháng 10/2026 chị làm thêm 20 giờ vào các buổi tối 17h–21h ngày thường: 20 × 50.000 × 150% = 1.500.000 đồng.
- Chủ nhật 18/10/2026 làm 08 giờ ban ngày: 8 × 50.000 × 200% = 800.000 đồng.
- Tổng giờ làm thêm tháng là 28 giờ, dưới trần 40 giờ. Nếu công ty xếp thêm 16 giờ nữa trong tháng thì vượt trần, dù chị đồng ý; công ty có thể bị xử phạt hành chính, còn chị vẫn được trả đủ tiền cho số giờ đã làm.
- Nếu chị đi làm ngày 24/11/2026 (Ngày Văn hóa Việt Nam, nghỉ hưởng nguyên lương), 08 giờ ban ngày được trả ít nhất 8 × 50.000 × 300% = 1.200.000 đồng; với người hưởng lương tháng như chị, lương của ngày nghỉ đã nằm trong lương tháng.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Không được huy động làm thêm (Điều 137): người lao động mang thai từ tháng thứ 07, hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; người đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chỉ được làm thêm khi chính họ đồng ý. Người chưa thành niên chỉ làm thêm trong ngành nghề luật cho phép; người khuyết tật suy giảm từ 51% trở lên phải có sự đồng ý của họ.
- Làm thêm vượt trần là vi phạm của người sử dụng lao động, không làm mất tiền lương làm thêm của người lao động.
- Tiền làm thêm phải ghi riêng trong bảng kê trả lương mỗi kỳ (Điều 95 khoản 3).
- Từ 2026 có 12 ngày nghỉ lễ, tết hưởng nguyên lương: 11 ngày theo Điều 112 Bộ luật Lao động cộng ngày 24/11.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Tăng ca thì trả gấp rưỡi bất kể ngày nào." — Đúng: 150% chỉ là ngày thường; ngày nghỉ hằng tuần 200%, ngày lễ 300%.
- Sai: "Người lao động ký đồng ý thì làm bao nhiêu cũng được." — Đúng: đồng ý chỉ là một điều kiện; trần 40 giờ/tháng và 200/300 giờ/năm vẫn áp dụng.
- Sai: "Lương giờ tính trên lương tối thiểu." — Đúng: tính trên đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm.
- Sai: "Trả thêm 30% cho làm đêm là đã gồm làm thêm." — Đúng: làm thêm vào ban đêm được cộng dồn cả ba khoản: mức làm thêm, 30% làm đêm và 20% bổ sung.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Dùng overtime work; tiền làm thêm là overtime pay; trần giờ là overtime cap. Làm việc ban đêm là night work, phụ cấp làm đêm là night-shift premium. Thời giờ làm việc bình thường là normal working hours, không dùng office hours trong văn bản pháp lý.
Thuật ngữ liên quan
- Thời giờ làm việc — mốc để xác định giờ nào là làm thêm.
- Trả lương làm việc ban đêm — khoản 30% và 20% cộng thêm.
- Ngày nghỉ lễ, tết — làm việc ngày này được trả ít nhất 300%.
- Tiền lương — đơn giá làm căn cứ tính tiền làm thêm.
- Lao động nữ — nhóm bị hạn chế làm thêm khi mang thai, nuôi con nhỏ.
- Thời giờ nghỉ ngơi — nghỉ bù khi làm thêm ngày nghỉ.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 95, 98, 105–109, 112, 137 — còn hiệu lực.
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Điều 55–62 (tiền lương làm thêm, làm đêm; giới hạn và thông báo làm thêm giờ) — còn hiệu lực.
- Nghị quyết 28/2026/QH16 về phát triển văn hóa Việt Nam, Điều 2 — ngày 24/11 nghỉ hưởng nguyên lương, hiệu lực từ 01/7/2026.
Hỏi đáp nhanh
Công ty bắt tăng ca, không đồng ý có bị kỷ luật không?
Không. Làm thêm giờ phải có sự đồng ý của người lao động (Điều 107 khoản 2 điểm a); từ chối không phải hành vi vi phạm kỷ luật. Ngoại lệ duy nhất là Điều 108: thực hiện lệnh động viên, bảo đảm quốc phòng, an ninh, hoặc bảo vệ tính mạng, tài sản khi có thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, thảm họa — khi đó người lao động không được từ chối.
Đi làm ngày 24/11 có được trả 300% không?
Từ năm 2026, ngày 24/11 là Ngày Văn hóa Việt Nam, người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương theo Nghị quyết 28/2026/QH16 (hiệu lực 01/7/2026). Làm việc vào ngày nghỉ có hưởng lương này được trả ít nhất 300% theo Điều 98 khoản 1 điểm c, chưa kể tiền lương ngày nghỉ đối với người hưởng lương ngày.
Ngày lễ trùng Chủ nhật thì đi làm hôm nào được 300%?
Làm vào chính ngày lễ, tết trùng ngày nghỉ hằng tuần thì được trả mức làm thêm ngày lễ (ít nhất 300%); làm vào ngày nghỉ bù cho ngày lễ đó thì được trả mức ngày nghỉ hằng tuần (ít nhất 200%) (Điều 55 khoản 3 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.