Lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường, nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ. Mức này do Chính phủ công bố theo 04 vùng, ấn định theo tháng và theo giờ; từ 01/01/2026 áp dụng Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
Khoản 1, 2 Điều 91 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; không bị sửa đổi đến 10/2026).
Giải nghĩa dễ hiểu
Mức áp dụng từ 01/01/2026
| Vùng | Tháng (đồng) | Giờ (đồng) |
|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
| Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
| Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
| Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Điều 3 khoản 1 Nghị định 293/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2026; thay Nghị định 74/2024/NĐ-CP). Danh mục địa bàn từng vùng theo đơn vị hành chính cấp xã tại Phụ lục kèm Nghị định.
Lương tối thiểu so với cái gì
- So với mức lương theo công việc hoặc chức danh (Điều 90 khoản 2 Bộ luật Lao động) của người làm đủ giờ và đạt định mức — không so với tổng thu nhập gồm thưởng, tăng ca.
- Trả theo tuần, ngày, sản phẩm, khoán thì quy đổi: lương tuần × 52 / 12; lương ngày × số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc chia theo giờ để so với mức giờ (Điều 4 khoản 3 Nghị định 293/2025).
- Làm chưa đủ giờ bình thường hoặc không đạt định mức thì không đòi được đủ mức tháng; khi đó so theo mức giờ.
Xác định vùng (Điều 3 khoản 3)
- Theo nơi người sử dụng lao động hoạt động; mỗi chi nhánh áp mức của địa bàn chi nhánh đó.
- Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên nhiều địa bàn có mức khác nhau: áp mức cao nhất.
- Địa bàn đổi tên, chia tách: tạm áp mức của địa bàn trước khi thay đổi; địa bàn thành lập mới từ nhiều địa bàn có mức khác nhau: áp mức cao nhất cho đến khi Chính phủ quy định mới.
Phân biệt lương tối thiểu vùng với lương cơ sở
| Tiêu chí | Lương tối thiểu vùng | Lương cơ sở |
|---|---|---|
| Đối tượng | Người làm theo hợp đồng lao động (khu vực doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuê lao động) | Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang |
| Mức hiện hành | 3.700.000 – 5.310.000 đồng/tháng tùy vùng (từ 01/01/2026) | 2.530.000 đồng/tháng (từ 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP) |
| Chức năng | Sàn của mức lương theo công việc | Hệ số nhân với hệ số lương để tính lương khu vực công |
| Dùng để tính trong bảo hiểm | Trần đóng bảo hiểm thất nghiệp (20 lần), trần trợ cấp thất nghiệp (05 lần) | Mức tham chiếu bảo hiểm xã hội: trợ cấp thai sản một lần, trần đóng 20 lần, trợ cấp tai nạn lao động |
| Phân vùng | 04 vùng | Một mức toàn quốc |
Ví dụ tình huống
Cửa hàng tiện lợi tại một phường thuộc vùng I ở TP. Hồ Chí Minh tuyển chị Tạ Thị Hồng làm thu ngân toàn thời gian (08 giờ/ngày, 26 ngày/tháng), ghi trong hợp đồng mức lương 5.000.000 đồng cộng phụ cấp chuyên cần 500.000 đồng. Phụ cấp chuyên cần phụ thuộc việc đi làm đủ ngày nên không được tính vào "mức lương theo công việc". Mức lương 5.000.000 đồng thấp hơn 5.310.000 đồng là trái Điều 90 khoản 2; cửa hàng phải điều chỉnh và truy trả phần chênh lệch 310.000 đồng/tháng từ ngày ký.
Anh Nông Văn Quý làm bán thời gian 04 giờ/ngày, 20 ngày/tháng tại một quán ở xã thuộc vùng IV: mức tối thiểu là 80 giờ × 17.800 = 1.424.000 đồng/tháng. Chủ quán trả 1.500.000 đồng là hợp pháp.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Lương thử việc tối thiểu 85% lương công việc nhưng không được thấp hơn lương tối thiểu vùng khi làm đủ giờ.
- Tiền lương ngừng việc do sự cố điện, nước, thiên tai, lý do kinh tế: 14 ngày làm việc đầu không thấp hơn lương tối thiểu (Điều 99).
- Người lao động làm hư hỏng tài sản do sơ suất, giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng, chỉ bồi thường tối đa 03 tháng lương (Điều 129).
- Khi tăng lương tối thiểu, công ty không được xóa, cắt giảm chế độ tiền lương khi làm thêm giờ, làm đêm, bồi dưỡng hiện vật và các chế độ khác (Điều 5 khoản 4 Nghị định 293/2025).
- Lương tối thiểu thường được điều chỉnh vào 01/01 hoặc 01/7 theo khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia; kiểm tra nghị định mới trước khi áp dụng.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Lương tối thiểu là 2,53 triệu." — Đúng: đó là lương cơ sở cho khu vực công và mức tham chiếu bảo hiểm; lương tối thiểu vùng thấp nhất là 3.700.000 đồng.
- Sai: "Tính cả thưởng, tăng ca vào để đủ lương tối thiểu." — Đúng: so với mức lương theo công việc hoặc chức danh cho thời giờ làm việc bình thường.
- Sai: "Công ty ở khu công nghiệp thì theo vùng của trụ sở chính." — Đúng: theo nơi hoạt động, khu công nghiệp trên nhiều địa bàn thì lấy mức cao nhất.
- Sai: "Người đã qua đào tạo bắt buộc được cộng 7%." — Đúng: chỉ khi đã thỏa thuận trong hợp đồng, thỏa ước.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Dùng minimum wage; lương tối thiểu vùng là regional minimum wage, mức tháng và mức giờ là monthly minimum wage, hourly minimum wage. Lương cơ sở dịch là base salary hoặc statutory pay rate — không dịch là basic salary, vì trong doanh nghiệp cụm này thường hiểu là lương cơ bản ghi trong hợp đồng. Không dùng living wage: đó là khái niệm mức lương đủ sống do tổ chức xã hội đề xuất, không phải mức luật định.
Thuật ngữ liên quan
- Tiền lương — mức lương theo công việc không được thấp hơn lương tối thiểu.
- Phụ cấp lương — phần không tính vào mức lương để so với tối thiểu.
- Thử việc — lương thử việc 85% nhưng vẫn chịu sàn lương tối thiểu.
- Trợ cấp thất nghiệp — trần 05 lần lương tối thiểu vùng.
- Thỏa ước lao động tập thể — nơi thường ghi mức cao hơn tối thiểu.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 90, 91, 92, 99, 129 — còn hiệu lực.
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, Điều 3–5 và Phụ lục — hiệu lực từ 01/01/2026; thay thế Nghị định 74/2024/NĐ-CP.
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP — lương cơ sở 2.530.000 đồng từ 01/7/2026.
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Điều 34, 39 — trần đóng và trần hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo lương tối thiểu vùng.
Hỏi đáp nhanh
Người tốt nghiệp đại học có phải được trả cao hơn lương tối thiểu 7% không?
Không còn là nghĩa vụ chung. Quy định trả cao hơn ít nhất 7% cho người đã qua học nghề, đào tạo đã bị bỏ từ năm 2022. Nghị định 293/2025/NĐ-CP chỉ yêu cầu giữ nguyên các thỏa thuận có lợi hơn đã ký (trong hợp đồng, thỏa ước) như chế độ cao hơn 7%, 5% cho việc nặng nhọc, độc hại, trừ khi các bên thỏa thuận khác (Điều 5 khoản 4).
Doanh nghiệp đóng trụ sở ở Hà Nội nhưng nhà máy ở tỉnh khác thì áp vùng nào?
Vùng được xác định theo nơi hoạt động: đơn vị, chi nhánh ở địa bàn nào thì áp mức tối thiểu của địa bàn đó (Điều 3 khoản 3 điểm b Nghị định 293/2025/NĐ-CP). Trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên nhiều địa bàn có mức khác nhau thì áp mức cao nhất.
Làm bán thời gian, trả lương theo giờ thì tối thiểu bao nhiêu?
Không thấp hơn mức lương tối thiểu giờ: vùng I 25.500 đồng, vùng II 22.700 đồng, vùng III 20.000 đồng, vùng IV 17.800 đồng cho mỗi giờ làm việc trong điều kiện bình thường (Điều 3 khoản 1 Nghị định 293/2025/NĐ-CP).
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.