TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Đầu tư

Khu công nghiệp

Tiếng Anh: industrial park, industrial zone, export processing zone, infrastructure developer, tenant, secondary investor

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Khu công nghiệp là vùng đất có ranh giới xác định, được quy hoạch riêng cho sản xuất công nghiệp và dịch vụ phục vụ sản xuất, không có dân cư sinh sống. Một doanh nghiệp (chủ đầu tư hạ tầng) thuê đất của Nhà nước, làm đường, điện, nước, xử lý nước thải rồi cho các nhà máy thuê lại; Ban quản lý các khu công nghiệp của tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giải quyết thủ tục cho dự án bên trong theo cơ chế một cửa, tại chỗ.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.

Khoản 16 Điều 3 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/3/2026). Khoản 15 cùng Điều định nghĩa khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.

Giải nghĩa dễ hiểu

Sáu loại hình

Nghị định 35/2022/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung) chia thành: khu công nghiệp thông thường, khu chế xuất, khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp sinh thái và khu công nghiệp công nghệ cao (khoản 1 Điều 6). Khu công nghiệp hỗ trợ và chuyên ngành phải dành tối thiểu 60% diện tích đất công nghiệp cho đúng nhóm dự án của mình.

Khi nào một khu công nghiệp “ra đời”

Khu công nghiệp được coi là đã thành lập từ ngày dự án hạ tầng được quyết định chủ trương (nếu dùng vốn đầu tư công), hoặc được chấp thuận chủ trương đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (khoản 6 Điều 6 Nghị định 35/2022). Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất thuộc diện chấp thuận chủ trương (khoản 14 Điều 24 Luật Đầu tư), thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh (khoản 3 Điều 25), và phải nằm trong danh mục khu công nghiệp của quy hoạch tỉnh.

Hai lớp nhà đầu tư

  • Chủ đầu tư hạ tầng: xây nhà xưởng, văn phòng, kho để bán, cho thuê; cho thuê lại đất đã có hạ tầng; thu phí sử dụng hạ tầng; tự định giá nhưng phải đăng ký khung giá, phí với Ban quản lý định kỳ 06 tháng hoặc khi thay đổi (khoản 3 Điều 70 Nghị định 96/2026).
  • Nhà đầu tư thứ cấp: thuê lại đất, thuê hoặc mua nhà xưởng, trả phí hạ tầng, được cho thuê lại nhà xưởng theo pháp luật đất đai, kinh doanh bất động sản (Điều 71 Nghị định 96/2026). Nhà đầu tư thực hiện dự án trong khu công nghiệp được chấp thuận mà không qua đấu giá, đấu thầu (điểm c khoản 4 Điều 23 Luật Đầu tư).

Phân biệt khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu kinh tế

Tiêu chíKhu công nghiệpCụm công nghiệpKhu kinh tế
Chức năngChỉ sản xuất công nghiệp và dịch vụ cho sản xuấtSản xuất quy mô nhỏ, thu hút doanh nghiệp, cơ sở sản xuất địa phươngNhiều khu chức năng: công nghiệp, cảng, đô thị, du lịch, phi thuế quan
Văn bản điều chỉnhLuật Đầu tư; Nghị định 35/2022Nghị định riêng về quản lý, phát triển cụm công nghiệpLuật Đầu tư; Nghị định 35/2022
Chủ trương dự án hạ tầngPhải chấp thuận chủ trương (Chủ tịch UBND cấp tỉnh)Không thuộc diện chấp thuận chủ trương (điểm b khoản 8 Điều 24)Thủ tướng quyết định thành lập khu
Ưu đãi địa bànNhư địa bàn khó khănNhư địa bàn khó khănNhư địa bàn đặc biệt khó khăn
Cơ quan quản lý tại chỗBan quản lý các khu công nghiệp (hoặc khu kinh tế) cấp tỉnhCơ quan chuyên môn của UBND cấp tỉnhBan quản lý khu kinh tế

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Công ty May Thành Đạt (vốn Đài Loan) muốn thuê lại 3 ha trong một khu công nghiệp ở tỉnh Đồng Nai từ tháng 7/2026. Công ty không xin giao đất của Nhà nước mà ký hợp đồng thuê lại đất với chủ đầu tư hạ tầng; thời hạn thuê lại không vượt thời hạn còn lại của dự án hạ tầng. Hồ sơ đăng ký đầu tư nộp cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, không phải Sở Tài chính. Vì là dự án trong khu công nghiệp, công ty có thể chọn thủ tục đầu tư đặc biệt để bỏ qua đánh giá tác động môi trường, giấy phép xây dựng — đổi lại phải cam kết đáp ứng quy chuẩn và gửi báo cáo kinh tế – kỹ thuật đã thẩm tra trước khi khởi công (Điều 28 Luật Đầu tư).

Tình huống 2. Công ty TNHH Cơ khí Tân Tiến (doanh nghiệp nhỏ và vừa) cần 4.000 m² đất trong khu công nghiệp. Nghị định 35/2022 buộc mỗi khu dành tối thiểu 5 ha hoặc 3% đất công nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, đổi mới sáng tạo; trên phần đất này giá thuê lại và phí hạ tầng không quá 70% mức thực tế (khoản 4 Điều 9, điểm c khoản 2 Điều 27). Công ty nên đề nghị Ban quản lý chỉ rõ phần diện tích dành riêng trước khi đàm phán giá.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Quản lý nhà nước: từ 15/9/2026 đến hết 28/02/2027, nhiệm vụ quản lý nhà nước về khu công nghiệp của Bộ Tài chính do Bộ Công Thương thực hiện theo Nghị quyết 66.25/2026/NQ-CP; Ban quản lý cấp tỉnh vẫn là đầu mối cấp giấy tờ.
  • Doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách bằng tường rào, chịu giám sát hải quan; mua bán hàng với doanh nghiệp nội địa là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu (Điều 26 Nghị định 35/2022).
  • Khu bị đưa khỏi quy hoạch hoặc dự án hạ tầng chấm dứt: dự án bên trong vẫn được hưởng tiếp ưu đãi đã ghi trên giấy tờ (khoản 7 Điều 20 Nghị định 96/2026).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: vào khu công nghiệp là thuê đất trực tiếp của Nhà nước. — Đúng: thường là thuê lại của chủ đầu tư hạ tầng; tranh chấp giá, phí là tranh chấp hợp đồng với doanh nghiệp đó.
  • Sai: nhà máy trong khu công nghiệp mặc nhiên được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. — Đúng: Luật Đầu tư coi khu công nghiệp là địa bàn ưu đãi, nhưng mức thuế cụ thể theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025, mà khoản 3 Điều 12 luật này không liệt kê riêng khu công nghiệp; phải kiểm thêm ngành nghề và vị trí xã.
  • Sai: mọi dự án trong khu công nghiệp đều miễn giấy phép xây dựng. — Đúng: chỉ khi chọn thủ tục đầu tư đặc biệt hoặc thuộc trường hợp miễn theo pháp luật xây dựng.
  • Sai: khu công nghiệp nào cũng nhận mọi ngành. — Đúng: chủ đầu tư hạ tầng đăng ký ngành thu hút với Ban quản lý; khu chuyên ngành, khu hỗ trợ có tỷ lệ 60% bắt buộc.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Khu công nghiệp thường dịch là industrial park hoặc industrial zone; khu chế xuất là export processing zone (EPZ); chủ đầu tư hạ tầng là infrastructure developer, nhà đầu tư thứ cấp là tenant hoặc secondary investor. Không dùng industrial cluster — nên dành cho cụm công nghiệp, cụm liên kết ngành.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, khoản 15, 16 Điều 3; Điều 23, 24, 25, 27, 28; khoản 12 Điều 52 — hiệu lực từ 01/3/2026.
  • Nghị định 35/2022/NĐ-CP về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế (sửa đổi bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP và văn bản khác) — còn hiệu lực; Bộ Tài chính đang soạn nghị định thay thế.
  • Nghị định 96/2026/NĐ-CP, Điều 20, 22, 70, 71 — hiệu lực từ 31/3/2026.
  • Nghị quyết 66.25/2026/NQ-CP — hiệu lực từ 15/9/2026 đến hết 28/02/2027.

Hỏi đáp nhanh

Doanh nghiệp trong khu công nghiệp có phải nộp tiền thuê đất cho Nhà nước không?

Nếu thuê lại đất của chủ đầu tư hạ tầng thì trả tiền thuê lại và phí hạ tầng cho chủ đầu tư theo hợp đồng; chủ đầu tư hạ tầng mới là bên nộp tiền thuê đất cho Nhà nước. Hợp đồng nên ghi rõ giá thuê lại đã gồm hay chưa gồm tiền thuê đất phải nộp Nhà nước, vì khoản này thay đổi theo bảng giá đất.

Hộ kinh doanh có được thuê nhà xưởng trong khu công nghiệp không?

Khu công nghiệp dành cho dự án sản xuất công nghiệp và dịch vụ phục vụ sản xuất; Ban quản lý giải quyết thủ tục theo dự án đầu tư. Thực tế chủ đầu tư hạ tầng thường chỉ ký với doanh nghiệp có dự án được ghi nhận; hộ kinh doanh muốn vào nên chuyển lên doanh nghiệp hoặc tìm cụm công nghiệp địa phương.

Khu công nghiệp có được xây nhà ở cho chuyên gia, công nhân bên trong không?

Trong khu công nghiệp không có nơi thường trú. Chuyên gia, người lao động chỉ được tạm trú, lưu trú tại cơ sở lưu trú xây trên phần đất dịch vụ của khu, bảo đảm khoảng cách an toàn môi trường (Điều 25 Nghị định 35/2022). Nhà ở công nhân phải nằm ngoài ranh giới khu (khoản 12 Điều 52 Luật Đầu tư).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.

Theo khoản 16 Điều 3 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực

Được nhắc tới trong văn bản

"Khu công nghiệp" xuất hiện trong 294 điều thuộc 114 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

Xem đủ 115 văn bản →

Xem đủ 294 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Đầu tư xem cả 25 thuật ngữ

  • Vốn đầu tưVốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo pháp luật dân sự, điều ước quốc tế mà nhà đầu tư bỏ ra để thực hiện h…
  • Điều kiện tiếp cận thị trườngĐiều kiện tiếp cận thị trường là điều kiện riêng mà nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng khi đầu tư vào ngành, …
  • Dự án đầu tưDự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành hoạt động đầu tư kinh doanh trên đ…
  • Nhà đầu tư nước ngoàiNhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thự…
  • Chấp thuận chủ trương đầu tưChấp thuận chủ trương đầu tư là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận mục tiêu, địa điểm, quy mô, ti…
  • Nhà đầu tưNhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư n…
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanhHợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) là hợp đồng giữa các nhà đầu tư để cùng kinh doanh, chia lợi nhuận…
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đ…
  • Hỗ trợ đầu tưHỗ trợ đầu tư là các biện pháp Nhà nước dùng nguồn lực, dịch vụ để giúp nhà đầu tư: hạ tầng, đào tạo nhân lực…
  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoàiTổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc tổ chức kinh tế khác thành lập theo…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989