TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Đầu tư

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Tiếng Anh: Foreign-invested business organization, foreign-invested economic organization, foreign-invested enterprise (FIE), foreign company

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 9 phút đọc

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc tổ chức kinh tế khác lập theo pháp luật Việt Nam mà có ít nhất một thành viên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Chỉ cần 1% vốn nước ngoài là đã thuộc nhóm này; ngưỡng 50% chỉ dùng để quyết định khi đi đầu tư tiếp thì làm thủ tục như ai.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

Khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/3/2026)

Tổ chức kinh tế gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, thành lập theo pháp luật Việt Nam (khoản 21 Điều 3).

Giải nghĩa dễ hiểu

Định danh và thủ tục là hai chuyện

Về định danh, mọi công ty có thành viên nước ngoài đều là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Về thủ tục khi chính công ty đó đi đầu tư tiếp, Điều 20 chia đôi:

  • Làm như nhà đầu tư nước ngoài nếu công ty thuộc một trong ba trường hợp (khoản 1 Điều 20): (a) nhà đầu tư nước ngoài nắm trên 50% vốn điều lệ, hoặc đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài; (b) một tổ chức kinh tế loại (a) nắm trên 50% vốn điều lệ; (c) nhà đầu tư nước ngoài cộng tổ chức kinh tế loại (a) nắm trên 50%.
  • Làm như nhà đầu tư trong nước khi lập tổ chức kinh tế khác, góp vốn, mua cổ phần, ký hợp đồng hợp tác kinh doanh, nếu không rơi vào ba trường hợp trên (khoản 2 Điều 20).

Hệ quả của việc bị coi như nhà đầu tư nước ngoài

Quyền riêng

Tổ chức kinh tế loại (a), (b), (c) được thỏa thuận chọn pháp luật nước ngoài trong hợp đồng (khoản 6 Điều 4) và được chọn trọng tài nước ngoài, trọng tài quốc tế khi tranh chấp với nhà đầu tư khác (khoản 3 Điều 13). Tranh chấp với cơ quan nhà nước thì giải quyết tại trọng tài hoặc Tòa án Việt Nam (khoản 2 Điều 13).

Phân biệt theo tỷ lệ vốn nước ngoài

Tiêu chíTrên 50% vốn nước ngoài (điểm a, b, c khoản 1 Điều 20)Từ 50% trở xuốngDoanh nghiệp không có vốn nước ngoài
Là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoàiCóCóKhông
Dự án mới phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưCóKhông bắt buộcKhông bắt buộc
Điều kiện tiếp cận thị trường khi đầu tư tiếpCóKhôngKhông
Chọn trọng tài nước ngoài với nhà đầu tư khácĐượcKhôngKhông
Là “nhà đầu tư trong nước” theo khoản 20 Điều 3KhôngKhông (vẫn có thành viên nước ngoài)Có

Ví dụ tình huống

Tình huống. Công ty C có 60% vốn của một tập đoàn Nhật → C thuộc điểm a. Công ty B có 40% vốn của nhà đầu tư Nhật, 15% của C, 45% của người Việt. Cộng lại, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức loại (a) nắm 55% vốn B → B thuộc điểm c. Tháng 10/2026, B muốn góp 70% vốn lập Công ty D ở Long An cũ (nay thuộc Tây Ninh) để làm kho lạnh. Vì B thuộc điểm c, việc lập D phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường và thủ tục như nhà đầu tư nước ngoài (khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư; Điều 16 Nghị định 96/2026). Nếu phần của C trong B chỉ là 5% thì tổng là 45%, B làm như nhà đầu tư trong nước.

Về địa vị của chính D: theo câu chữ điểm b, D chỉ bị coi như nhà đầu tư nước ngoài khi thành viên nắm trên 50% vốn là tổ chức loại (a), trong khi B thuộc loại (c). Cơ cấu nhiều tầng kiểu này nên hỏi trước cơ quan đăng ký đầu tư để tránh bị trả hồ sơ.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Không phải lập công ty mới cho mỗi dự án: tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài đã thành lập làm thủ tục dự án mới trực tiếp (khoản 3 Điều 20).
  • Thành lập trước Giấy chứng nhận: nhà đầu tư nước ngoài lập công ty trước thì trong 12 tháng công ty phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chưa được làm dự án và chưa được thêm ngành khác trước khi có giấy (khoản 4 Điều 72 Nghị định 96/2026).
  • Vốn điều lệ không nhất thiết bằng vốn đầu tư của dự án (khoản 5 Điều 72).
  • Chứng khoán: khi đầu tư, giao dịch chứng khoán, tuân theo thủ tục, tỷ lệ sở hữu của pháp luật chứng khoán (khoản 3 Điều 73).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: phải trên 50% vốn ngoại mới gọi là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. — Đúng: một thành viên nước ngoài là đủ; 50% chỉ là ngưỡng thủ tục.
  • Sai: công ty 100% vốn nước ngoài là pháp nhân nước ngoài. — Đúng: là pháp nhân Việt Nam.
  • Sai: chỉ đếm vốn trực tiếp của người nước ngoài. — Đúng: phải cộng cả phần của tổ chức kinh tế loại (a) đứng tên thành viên.
  • Sai: muốn thêm ngành nghề phải xin dự án mới. — Đúng: sau khi có Giấy chứng nhận, được bổ sung ngành qua đăng ký doanh nghiệp nếu phù hợp điều kiện tiếp cận thị trường.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Foreign-invested business organization hoặc foreign-invested economic organization; doanh nghiệp là foreign-invested enterprise (FIE). Người ta hay gọi “doanh nghiệp FDI” — cách nói kinh tế, không phải thuật ngữ luật. Tránh foreign company, dễ hiểu thành công ty nước ngoài.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 — khoản 20, 21, 22 Điều 3; Điều 4, 13, 20, 21, 26; hiệu lực từ 01/3/2026.
  • Nghị định 96/2026/NĐ-CP — Điều 16, 72, 73, 104; hiệu lực từ 31/3/2026.

Hỏi đáp nhanh

Công ty 100% vốn nước ngoài ở Việt Nam là pháp nhân nước nào?

Pháp nhân Việt Nam. Tổ chức kinh tế là tổ chức “được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam” (khoản 21 Điều 3 Luật Đầu tư); việc có chủ sở hữu nước ngoài không làm thay đổi quốc tịch pháp nhân. Công ty chịu thuế, lao động, kế toán như doanh nghiệp Việt Nam.

Công ty có vốn nước ngoài muốn thêm ngành nghề có phải lập dự án mới không?

Không bắt buộc. Sau khi đã có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, công ty được điều chỉnh nội dung đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh mà không nhất thiết có dự án mới, nhưng ngành bổ sung phải phù hợp điều kiện tiếp cận thị trường (khoản 1 Điều 73 Nghị định 96/2026/NĐ-CP). Công ty cũng được lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh mà không cần dự án mới.

Công ty có vốn nước ngoài thành lập trước 01/3/2026 có phải làm lại thủ tục?

Không làm lại với những gì đã thực hiện. Nhưng từ 01/3/2026, nếu công ty thuộc các điểm a, b, c khoản 1 Điều 20 thì khi điều chỉnh dự án cũ, bổ sung ngành nghề, lập công ty khác, góp vốn hoặc ký BCC phải theo điều kiện, thủ tục của nhà đầu tư nước ngoài; cơ quan đăng ký chỉ xét phần điều chỉnh (Điều 104 Nghị định 96/2026).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

2 định nghĩa ở 2 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

Theo khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư để thực hiện dự án có sử dụng đất.

Theo khoản 46 Điều 3 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 44/VBHN-VPQH ngày 16/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài" xuất hiện trong 153 điều thuộc 49 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Đất đai số 31/2024/QH1531 điều
  • Nghị định số 09/2018/NĐ-CP27 điều
  • Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH159 điều
  • Nghị định số 31/2021/NĐ-CP8 điều
  • Luật Nhà ở số 27/2023/QH156 điều
  • Nghị định số 96/2026/NĐ-CP6 điều
  • Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH154 điều
  • Nghị định số 118/2015/NĐ-CP4 điều

Xem đủ 49 văn bản →

  • Điều 13. Giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh — Luật Đầu tư số 143/2025/QH15

    … quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này. 2. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặc giữa nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt đ…

  • Điều 20. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài — Luật Đầu tư số 143/2025/QH15

    …ổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC. 3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành l…

  • Điều 52. Điều khoản chuyển tiếp — Luật Đầu tư số 143/2025/QH15

    1. Nhà đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được thực hiện dự án …

  • Điều 4. Người sử dụng đất — Luật Đất đai số 31/2024/QH15

    Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…

  • Điều 6. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất — Luật Đất đai số 31/2024/QH15

    1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng …

Xem đủ 153 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Đầu tư xem cả 25 thuật ngữ

  • Điều kiện tiếp cận thị trườngĐiều kiện tiếp cận thị trường là điều kiện riêng mà nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng khi đầu tư vào ngành, …
  • Vốn đầu tưVốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo pháp luật dân sự, điều ước quốc tế mà nhà đầu tư bỏ ra để thực hiện h…
  • Dự án đầu tưDự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành hoạt động đầu tư kinh doanh trên đ…
  • Nhà đầu tư nước ngoàiNhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thự…
  • Chấp thuận chủ trương đầu tưChấp thuận chủ trương đầu tư là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận mục tiêu, địa điểm, quy mô, ti…
  • Nhà đầu tưNhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư n…
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanhHợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) là hợp đồng giữa các nhà đầu tư để cùng kinh doanh, chia lợi nhuận…
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đ…
  • Hỗ trợ đầu tưHỗ trợ đầu tư là các biện pháp Nhà nước dùng nguồn lực, dịch vụ để giúp nhà đầu tư: hạ tầng, đào tạo nhân lực…
  • Tiến độ thực hiện dự án đầu tưTiến độ thực hiện dự án đầu tư là các mốc thời gian nhà đầu tư cam kết về góp vốn, huy động vốn và thực hiện …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989