TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Doanh nghiệp

Vốn điều lệ

Tiếng Anh: charter capital, registered capital, authorized capital, legal capital, minimum capital requirement

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Vốn điều lệ là tổng số vốn mà chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông góp hoặc cam kết góp vào công ty, ghi trong Điều lệ và trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Con số này quyết định tỷ lệ sở hữu, quyền biểu quyết và giới hạn trách nhiệm của từng người với nợ của công ty; nó không cho biết công ty hiện có bao nhiêu tiền.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

Khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; sửa đổi bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15)

Giải nghĩa dễ hiểu

Cam kết trước, góp sau trong 90 ngày

Khi đăng ký thành lập, vốn điều lệ là con số cam kết. Thành viên, chủ sở hữu, cổ đông phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận, không tính thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản, làm thủ tục sang tên (Điều 47, 75, 113). Hết hạn mà chưa góp đủ, công ty phải đăng ký lại vốn điều lệ bằng số đã góp trong 30 ngày.

Góp bằng gì

Tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác định giá được bằng tiền (Điều 34). Chỉ chủ sở hữu hoặc người có quyền sử dụng hợp pháp tài sản mới được đem góp. Từ 23/7/2026, khoản 1 Điều 4 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP) còn yêu cầu không ai được đứng tên thay người khác để góp vốn.

Định giá và sang tên

Tài sản không phải tiền, ngoại tệ, vàng phải được định giá ra tiền Việt Nam, bởi các thành viên, cổ đông sáng lập theo nguyên tắc đồng thuận hoặc bởi tổ chức thẩm định giá (Điều 36). Định giá cao hơn thực tế thì những người định giá liên đới góp bù phần chênh lệch. Tài sản có đăng ký quyền sở hữu (nhà đất, xe) phải sang tên công ty mới coi là góp xong; từ 01/7/2025 việc sang tên này không chịu lệ phí trước bạ (điểm a khoản 1 Điều 35).

Nhà đầu tư nước ngoài

Việc góp vốn, chuyển nhượng vốn, nhận cổ tức của nhà đầu tư nước ngoài phải thanh toán qua tài khoản theo pháp luật quản lý ngoại hối, trừ thanh toán bằng tài sản hoặc hình thức không dùng tiền mặt (khoản 5 Điều 35).

Phân biệt vốn điều lệ với vốn pháp định và vốn đầu tư

Tiêu chíVốn điều lệVốn pháp địnhVốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân
Ai quyết địnhThành viên, cổ đông tự đăng kýLuật chuyên ngành ấn định mức tối thiểuChủ doanh nghiệp tự đăng ký
Áp dụng choMọi công tyChỉ một số ngành (tín dụng, bảo hiểm…)Doanh nghiệp tư nhân
Thời hạn góp90 ngày từ ngày cấp Giấy chứng nhậnThường phải chứng minh trước khi cấp phépKhông có hạn luật định; ghi sổ kế toán
Giới hạn trách nhiệmCó, với công ty TNHH, cổ phầnKhông phải tiêu chí trách nhiệmKhông; chủ chịu trách nhiệm vô hạn
Căn cứKhoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệpLuật, nghị định chuyên ngànhĐiều 189 Luật Doanh nghiệp

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Công ty TNHH Vận tải Sông Hồng có hai thành viên, vốn điều lệ 3 tỷ đồng. Ông Bảo cam kết góp 1,2 tỷ đồng bằng một xe tải; hai thành viên thỏa thuận định giá xe 1,2 tỷ đồng dù giá thị trường lúc đó chỉ khoảng 800 triệu đồng. Năm 2026, công ty mất khả năng trả một khoản nợ, chủ nợ chứng minh được việc định giá cao. Theo khoản 2 Điều 36, cả hai thành viên liên đới góp thêm 400 triệu đồng (1,2 tỷ − 800 triệu) và liên đới bồi thường thiệt hại nếu cố ý định giá cao.

Tình huống 2. Bà Lâm Ngọc Hà lập công ty TNHH một thành viên ngày 15/6/2026, đăng ký vốn điều lệ 20 tỷ đồng “cho đẹp hồ sơ thầu” nhưng chỉ góp 2 tỷ đồng. Hạn 90 ngày kết thúc ngày 13/9/2026. Bà phải đăng ký giảm vốn điều lệ xuống 2 tỷ đồng chậm nhất ngày 13/10/2026. Với các nghĩa vụ tài chính phát sinh trước ngày đăng ký giảm vốn, bà chịu trách nhiệm tương ứng phần đã cam kết là 20 tỷ đồng (khoản 3 Điều 75), và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản với thiệt hại do không góp đủ (khoản 4 Điều 75).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Tăng vốn: công ty TNHH tăng bằng góp thêm của thành viên, chủ sở hữu hoặc nhận người góp vốn mới (Điều 68, 87); công ty cổ phần chào bán cổ phần hoặc trả cổ tức bằng cổ phần. Hồ sơ đăng ký tăng vốn phải kèm giấy tờ chứng minh đã thanh toán.
  • Giảm vốn: hoàn trả vốn cho thành viên, cổ đông chỉ khi đã hoạt động từ 02 năm và vẫn trả đủ nợ; mua lại phần vốn, cổ phần; hoặc vốn không được góp đủ đúng hạn. Hồ sơ giảm vốn của công ty TNHH hai thành viên trở lên theo điểm a, b khoản 3 Điều 68 phải kèm báo cáo tài chính gần nhất.
  • Ghi sổ kế toán: theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, kế toán chỉ ghi vốn góp theo số thực góp, không ghi theo vốn điều lệ cam kết.
  • Vốn điều lệ dùng làm ngưỡng: nhiều quyết định của công ty hợp danh lấy vốn điều lệ làm mốc (vay từ 50% vốn điều lệ, mua bán tài sản bằng hoặc lớn hơn vốn điều lệ cần ba phần tư thành viên hợp danh tán thành — khoản 3 Điều 182).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: vốn điều lệ lớn nghĩa là công ty có nhiều tiền. — Đúng: đó có thể chỉ là số cam kết; đọc vốn chủ sở hữu trên báo cáo tài chính mới biết thực lực.
  • Sai: đăng ký vốn cao không mất gì. — Đúng: không góp đủ thì phải đăng ký giảm vốn, và chịu trách nhiệm theo mức cam kết với nợ phát sinh trước đó.
  • Sai: nhờ người thân đứng tên góp vốn hộ là chuyện nội bộ. — Đúng: từ 23/7/2026, Nghị định 296/2026/NĐ-CP cấm đứng tên thay người khác góp vốn; thông tin chủ sở hữu hưởng lợi phải kê khai đúng.
  • Sai: vốn điều lệ công ty cổ phần tính theo giá bán cổ phần. — Đúng: tính theo mệnh giá; phần bán cao hơn là thặng dư vốn.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Bản dịch văn bản pháp luật Việt Nam dùng charter capital. Có thể gặp registered capital trong tài liệu của nhà đầu tư. Không dịch là authorized capital: ở hệ thông luật, từ này chỉ số vốn tối đa được phép phát hành — gần với “cổ phần được quyền chào bán” chứ không phải vốn điều lệ. Vốn pháp định là legal capital hoặc minimum capital requirement.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15 — khoản 34 Điều 4; Điều 34–36, 47, 68, 75, 87, 112, 113, 182, 189; đang có hiệu lực.
  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP (hiệu lực 23/7/2026) — Điều 4, 44.
  • Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (hiệu lực 01/01/2026) — nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu.

Hỏi đáp nhanh

Thành lập công ty có cần vốn điều lệ tối thiểu không?

Luật Doanh nghiệp không đặt mức tối thiểu. Chỉ một số ngành có vốn pháp định hoặc yêu cầu vốn riêng theo luật chuyên ngành (ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán…). Tuy vậy, vốn quá thấp gây khó khi vay vốn, đấu thầu, xin giấy phép con hoặc đón lao động nước ngoài.

Có cần chứng minh đã góp vốn khi đăng ký thành lập không?

Khi thành lập thì không, vì vốn điều lệ là số cam kết. Nhưng khi đăng ký tăng vốn điều lệ, hồ sơ phải kèm giấy tờ chứng minh phần vốn tăng đã được thanh toán, như sao kê ngân hàng hay sổ đăng ký thành viên (điểm d khoản 1 Điều 44 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).

Có được góp vốn bằng công sức, kinh nghiệm hay uy tín không?

Không. Tài sản góp vốn phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật hoặc tài sản khác định giá được bằng tiền (Điều 34). Muốn ghi nhận công sức, các thành viên thường thỏa thuận tặng cho bớt phần vốn hoặc trả thù lao, thưởng cho người đóng góp.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

3 định nghĩa ở 3 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.

Vốn điều lệ là tổng số tiền do chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn đã góp; là tổng mệnh giá cổ phần của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần đã bán cho cổ đông; là tổng số tiền do thành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã đã góp, vốn đã hỗ trợ của Nhà nước cho ngân hàng hợp tác xã.

Theo khoản 42 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 100/VBHN-VPQH ngày 22/04/2026

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do thành viên chính thức và thành viên liên kết góp vốn đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập hoặc trong quá trình hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Theo khoản 24 Điều 4 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 101/VBHN-VPQH ngày 22/04/2026

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

Theo khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH ngày 15/08/2025

Được nhắc tới trong văn bản

"Vốn điều lệ" xuất hiện trong 498 điều thuộc 117 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH1549 điều
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH1440 điều
  • Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH1528 điều
  • Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH1327 điều
  • Luật Chứng khoán số 54/2019/QH1425 điều
  • Nghị định số 46/2023/NĐ-CP20 điều
  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH1513 điều
  • Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH1411 điều

Xem đủ 117 văn bản →

  • Điều 30. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …n lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; e) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; g) Người lao độn…

  • Điều 74. Kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng — Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13

    …hiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó hoặc đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức tiếp nhận các quyền, nghĩa v…

  • Điều 77. Điều lệ của pháp nhân — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13

    …ạm vi hoạt động của pháp nhân; c) Trụ sở chính; chi nhánh, văn phòng đại diện, nếu có; d) Vốn điều lệ, nếu có; đ) Đại diện theo pháp luật của pháp nhân; e) Cơ cấu tổ chức; thể thức cử, bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các chức da…

  • Điều 17. Phát triển doanh nghiệp nhà nước và quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp — Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16

    …hành lập trên cơ sở tổ chức lại Quỹ đầu tư phát triển địa phương do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân Thành phố là cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện huy động vốn, cho vay, ủy thác, nhận ủy thác, đầu tư dự án và sử dụng khoản lợi nhuận cò…

  • Điều 24. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam — Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16

    1. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền: a) Quy định việc phát hành trái phiếu đô thị, trái phiếu công trình tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam để huy động vốn nhằm triển khai các dự án trọng điểm của Thành phố; b) Quy định điều kiện, trình tự, …

Xem đủ 498 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Doanh nghiệp xem cả 50 thuật ngữ

  • Hội đồng thành viênHội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty TNHH hai thành viên trở lên, gồm tất cả thành …
  • Chủ sở hữu công tyChủ sở hữu công ty là tổ chức hoặc cá nhân duy nhất sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viê…
  • Cổ phần phổ thôngCổ phần phổ thông là loại cổ phần bắt buộc của mọi công ty cổ phần, mỗi cổ phần cho một phiếu biểu quyết và q…
  • Cổ phần ưu đãiCổ phần ưu đãi là loại cổ phần của công ty cổ phần cho người nắm giữ quyền lợi khác cổ phần phổ thông: nhiều …
  • Giám đốcGiám đốc (Tổng giám đốc) là người điều hành kinh doanh hằng ngày của công ty, do Hội đồng thành viên, Chủ tịc…
  • Cổ đông sáng lậpCổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập k…
  • Tăng vốn điều lệTăng vốn điều lệ là việc công ty nâng tổng số vốn mà chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đã góp hoặc cam kết góp,…
  • Thành viên góp vốnThành viên góp vốn là tổ chức hoặc cá nhân bỏ vốn vào công ty hợp danh, chỉ chịu trách nhiệm về nợ của công t…
  • Giảm vốn điều lệGiảm vốn điều lệ là việc công ty hạ vốn điều lệ đã đăng ký, chỉ trong các trường hợp luật cho phép: hoàn trả …
  • Ban kiểm soátBan kiểm soát là cơ quan giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong quản lý, điều hành công ty, gồm 03–05 Kiể…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989