TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Doanh nghiệp

Cổ tức

Tiếng Anh: dividend, cash dividend, stock dividend, scrip dividend, record date, ex-dividend date

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Cổ tức là phần lợi nhuận sau thuế mà công ty cổ phần trả cho cổ đông tính trên mỗi cổ phần, bằng tiền, bằng cổ phần mới hoặc tài sản khác. Cổ tức không phải khoản công ty nợ sẵn: nó chỉ phát sinh khi có lợi nhuận, khi đủ điều kiện luật định và khi cơ quan có thẩm quyền quyết định chia.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Cổ tức là khoản lợi nhuận sau thuế được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền hoặc bằng tài sản khác.

Khoản 5 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025)

Bản năm 2020 dùng cụm “lợi nhuận ròng”; Luật sửa đổi 2025 đổi thành “lợi nhuận sau thuế”. Các điều kiện chi trả vẫn nằm ở Điều 135.

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba điều kiện để trả cổ tức cổ phần phổ thông

Khoản 2 Điều 135 chỉ cho trả khi công ty:

  1. đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác;
  2. đã trích lập các quỹ và bù đắp lỗ trước đó theo luật và Điều lệ;
  3. ngay sau khi trả hết cổ tức vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản đến hạn.

Nguồn trả là lợi nhuận giữ lại (lợi nhuận sau thuế chưa phân phối), không phải vốn điều lệ hay thặng dư vốn.

Ai quyết định

Hội đồng quản trị kiến nghị mức cổ tức; Đại hội đồng cổ đông quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần. Hội đồng quản trị lập danh sách cổ đông được nhận, xác định mức, thời hạn, hình thức trả chậm nhất 30 ngày trước mỗi lần trả; thông báo phải đến cổ đông chậm nhất 15 ngày trước khi trả (khoản 4 Điều 135).

Trả bằng gì

  • Tiền: phải bằng Đồng Việt Nam, qua phương thức thanh toán hợp pháp.
  • Cổ phần: không phải làm thủ tục chào bán, nhưng phải đăng ký tăng vốn điều lệ trong 10 ngày kể từ ngày hoàn thành trả cổ tức (khoản 6).
  • Tài sản khác: chỉ khi Điều lệ quy định.

Cổ tức của cổ phần ưu đãi

Cổ phần ưu đãi cổ tức được trả cao hơn hoặc ổn định hằng năm, gồm cổ tức cố định (không phụ thuộc kết quả kinh doanh) và cổ tức thưởng; mức cố định và cách tính phần thưởng phải ghi trên cổ phiếu (Điều 117).

Phân biệt cổ tức với lợi nhuận được chia trong công ty TNHH và lãi trái phiếu

Tiêu chíCổ tứcLợi nhuận chia cho thành viên công ty TNHHLãi trái phiếu
Người nhậnCổ đôngThành viên, chủ sở hữuNgười sở hữu trái phiếu (chủ nợ)
Phụ thuộc lợi nhuậnCó (trừ cổ tức cố định ưu đãi)CóKhông; là nghĩa vụ trả nợ
Tính theoMỗi cổ phầnTỷ lệ phần vốn gópMệnh giá và lãi suất trái phiếu
Điều kiện chiaĐiều 135 Luật Doanh nghiệpĐiều 69 Luật Doanh nghiệpTheo điều kiện phát hành
Với công tyPhân phối lợi nhuận sau thuếPhân phối lợi nhuận sau thuếChi phí lãi vay

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Công ty cổ phần Bao bì Phương Nam có 5 triệu cổ phần phổ thông. Năm 2025 lãi sau thuế 6 tỷ đồng, nhưng lỗ lũy kế các năm trước còn 2 tỷ đồng. Đại hội đồng cổ đông thường niên họp ngày 25/4/2026. Công ty phải bù 2 tỷ đồng lỗ, trích quỹ theo Điều lệ (giả sử 500 triệu đồng), nên số tối đa có thể chia là 3,5 tỷ đồng. Đại hội quyết định trả 600 đồng/cổ phần, tổng 3 tỷ đồng, và phải trả xong chậm nhất ngày 25/10/2026. Bà Mai sở hữu 100.000 cổ phần nhận 60 triệu đồng, bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 5% là 3 triệu đồng, thực nhận 57 triệu đồng.

Tình huống 2. Một công ty khác lỗ lũy kế nhưng Hội đồng quản trị vẫn cho chia 1 tỷ đồng cổ tức để giữ giá cổ phiếu. Việc chia trái Điều 135, nên theo Điều 136 các cổ đông phải hoàn trả; cổ đông nào không hoàn trả được thì toàn bộ thành viên Hội đồng quản trị liên đới chịu trách nhiệm với nợ của công ty trong phạm vi số tiền chưa thu hồi.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Công ty niêm yết, đại chúng: ngoài Luật Doanh nghiệp còn phải công bố thông tin về ngày đăng ký cuối cùng, tỷ lệ chi trả theo pháp luật chứng khoán; danh sách cổ đông do tổ chức lưu ký chốt.
  • Cổ đông nước ngoài: nhận cổ tức và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài phải qua tài khoản theo pháp luật quản lý ngoại hối (khoản 5 Điều 35).
  • Cổ tức bằng cổ phiếu: làm tăng số cổ phần, không làm công ty chi tiền; giá thị trường thường được điều chỉnh tương ứng vào ngày giao dịch không hưởng quyền.
  • Cổ đông chưa thanh toán đủ cổ phần đăng ký mua: chỉ nhận cổ tức tương ứng số cổ phần đã thanh toán (điểm b khoản 3 Điều 113).
  • Kế toán: cổ tức đã công bố mà chưa trả ghi vào khoản phải trả cổ tức, lợi nhuận (tài khoản 332 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: công ty có lãi trong năm thì được chia hết lãi năm đó. — Đúng: phải bù lỗ các năm trước và trích quỹ trước; còn lỗ lũy kế thì không được chia.
  • Sai: có thể lấy thặng dư vốn hoặc vốn điều lệ ra chia cổ tức. — Đúng: chỉ chia từ lợi nhuận giữ lại; trả vốn cho cổ đông là thủ tục giảm vốn điều lệ, có điều kiện riêng.
  • Sai: Hội đồng quản trị quyết định mức cổ tức hằng năm. — Đúng: Hội đồng quản trị chỉ kiến nghị và tổ chức trả; Đại hội đồng cổ đông quyết định.
  • Sai: cổ đông ưu đãi cổ tức được đi họp, biểu quyết về mức cổ tức. — Đúng: cổ đông ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết (khoản 3 Điều 117).

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Cổ tức là dividend; cổ tức bằng tiền là cash dividend, bằng cổ phiếu là stock dividend (Mỹ) hoặc scrip dividend (Anh); ngày đăng ký cuối cùng là record date, ngày giao dịch không hưởng quyền là ex-dividend date. Lợi nhuận chia cho thành viên công ty TNHH nên dịch profit distribution, không dùng dividend.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15 — khoản 5 Điều 4; Điều 35, 113, 117, 135, 136; đang có hiệu lực.
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 — Điều 3, 12; hiệu lực từ 01/7/2026.
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 (đã được sửa đổi, bổ sung) — thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần.
  • Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (hiệu lực 01/01/2026) — tài khoản 332, 421.

Hỏi đáp nhanh

Công ty có lãi nhưng Đại hội đồng cổ đông quyết định không chia cổ tức, cổ đông có kiện được không?

Với cổ phần phổ thông thì khó, vì mức cổ tức do Đại hội đồng cổ đông quyết định và luật không bắt buộc phải chia. Cổ đông có thể biểu quyết phản đối, đề xuất nội dung họp nếu đủ tỷ lệ. Riêng cổ phần ưu đãi cổ tức, phần cổ tức cố định ghi trên cổ phiếu không phụ thuộc kết quả kinh doanh nên công ty phải trả khi đủ điều kiện luật định.

Đã quyết chia cổ tức mà quá 6 tháng công ty chưa trả thì sao?

Khoản 4 Điều 135 buộc thanh toán đủ trong 06 tháng kể từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên. Quá hạn, khoản cổ tức đã công bố là nợ của công ty với cổ đông; cổ đông có quyền yêu cầu và khởi kiện đòi, thường tại Tòa án nhân dân khu vực nơi công ty có trụ sở.

Bán cổ phiếu sau ngày chốt danh sách thì ai nhận cổ tức?

Người bán. Khoản 5 Điều 135 quy định cổ đông chuyển nhượng cổ phần trong khoảng giữa thời điểm kết thúc lập danh sách và thời điểm trả cổ tức vẫn là người nhận cổ tức từ công ty.

Nhận cổ tức phải nộp thuế bao nhiêu?

Cá nhân cư trú nộp thuế thu nhập cá nhân 5% trên số cổ tức nhận từng lần (Điều 12 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2026); công ty trả cổ tức thường khấu trừ trước khi chuyển tiền. Doanh nghiệp nhận cổ tức từ lợi nhuận đã chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lần nữa với khoản này.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Cổ tức là khoản lợi nhuận sau thuế được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền hoặc bằng tài sản khác.

Theo khoản 5 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH ngày 15/08/2025

Được nhắc tới trong văn bản

"Cổ tức" xuất hiện trong 66 điều thuộc 19 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH1411 điều
  • Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH158 điều
  • Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH137 điều
  • Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH156 điều
  • Nghị định số 340/2025/NĐ-CP5 điều
  • Nghị định số 88/2019/NĐ-CP4 điều
  • Luật Chứng khoán số 54/2019/QH143 điều
  • Nghị định số 253/2026/NĐ-CP3 điều

Xem đủ 19 văn bản →

Xem đủ 66 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Doanh nghiệp xem cả 50 thuật ngữ

  • Hội đồng thành viênHội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty TNHH hai thành viên trở lên, gồm tất cả thành …
  • Chủ sở hữu công tyChủ sở hữu công ty là tổ chức hoặc cá nhân duy nhất sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viê…
  • Cổ phần phổ thôngCổ phần phổ thông là loại cổ phần bắt buộc của mọi công ty cổ phần, mỗi cổ phần cho một phiếu biểu quyết và q…
  • Cổ phần ưu đãiCổ phần ưu đãi là loại cổ phần của công ty cổ phần cho người nắm giữ quyền lợi khác cổ phần phổ thông: nhiều …
  • Giám đốcGiám đốc (Tổng giám đốc) là người điều hành kinh doanh hằng ngày của công ty, do Hội đồng thành viên, Chủ tịc…
  • Cổ đông sáng lậpCổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập k…
  • Tăng vốn điều lệTăng vốn điều lệ là việc công ty nâng tổng số vốn mà chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đã góp hoặc cam kết góp,…
  • Thành viên góp vốnThành viên góp vốn là tổ chức hoặc cá nhân bỏ vốn vào công ty hợp danh, chỉ chịu trách nhiệm về nợ của công t…
  • Giảm vốn điều lệGiảm vốn điều lệ là việc công ty hạ vốn điều lệ đã đăng ký, chỉ trong các trường hợp luật cho phép: hoàn trả …
  • Ban kiểm soátBan kiểm soát là cơ quan giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong quản lý, điều hành công ty, gồm 03–05 Kiể…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989