TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Doanh nghiệp

Giảm vốn điều lệ

Tiếng Anh: Reduction of charter capital, reduction of share capital, capital reduction, solvency statement, share buy-back, share repurchase

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Giảm vốn điều lệ là việc công ty hạ mức vốn điều lệ đã đăng ký, hoặc vì trả bớt vốn cho người góp vốn, hoặc vì vốn cam kết không được góp đủ. Vốn điều lệ là giới hạn trách nhiệm với chủ nợ, nên luật chỉ cho giảm trong vài trường hợp liệt kê sẵn và kèm điều kiện bảo đảm trả nợ.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

3. Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây: a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên; b) Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 51 của Luật này; c) Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 47 của Luật này.

Khoản 3 Điều 68 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021), sửa đổi bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025) — áp dụng cho công ty TNHH hai thành viên trở lên. Tương ứng: khoản 3 Điều 87 (TNHH một thành viên), khoản 5 Điều 112 (công ty cổ phần).

Giải nghĩa dễ hiểu

Bốn đường giảm vốn

  1. Hoàn trả vốn cho người góp vốn theo đúng tỷ lệ sở hữu, khi công ty đã hoạt động từ 02 năm và sau khi trả vẫn đủ khả năng thanh toán nợ. Ở công ty cổ phần phải theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; từ 01/7/2025, 02 năm tính không kể thời gian tạm ngừng kinh doanh.
  2. Công ty mua lại phần vốn góp (Điều 51) hoặc cổ phần (Điều 132, 133). Công ty cổ phần mua lại theo quyết định của mình tối đa 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán.
  3. Người góp vốn không góp đủ trong 90 ngày đầu: công ty phải đăng ký giảm bằng số đã góp trong 30 ngày tiếp theo. Đây là trường hợp bắt buộc, không phải tùy chọn.
  4. Hoàn lại cổ phần ưu đãi hoàn lại theo điều kiện ghi trên cổ phiếu — trường hợp do Luật số 76/2025/QH15 bổ sung (điểm d khoản 5 Điều 112).

Thủ tục

Có nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu, Hội đồng thành viên (kèm biên bản họp) hoặc Đại hội đồng cổ đông. Trong 10 ngày kể từ khi việc giảm vốn đã thanh toán xong, công ty nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh (Điều 68 khoản 4). Hồ sơ phải có cam kết bảo đảm thanh toán đủ nợ; công ty TNHH hai thành viên giảm vốn để hoàn trả hoặc mua lại phần vốn phải kèm báo cáo tài chính gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn (khoản 4 Điều 44 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).

Phân biệt giảm vốn điều lệ với chuyển nhượng vốn

Tiêu chíGiảm vốn điều lệ (hoàn trả, mua lại)Chuyển nhượng vốn
Tiền đi từ đâuTừ tài sản của công tyTừ túi người mua
Vốn điều lệGiảmGiữ nguyên
Ảnh hưởng chủ nợCó, vì tài sản công ty giảmKhông
Điều kiện02 năm, bảo đảm trả nợ, đúng trường hợp luật cho phépTuân thủ quyền ưu tiên mua (TNHH), hạn chế 03 năm của cổ đông sáng lập
Ai quyết địnhChủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đôngNgười bán và người mua thỏa thuận (công ty TNHH phải chào bán ưu tiên trước)

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long (Nghệ An) thành lập ngày 05/6/2023, vốn điều lệ 6 tỷ đồng, hai thành viên mỗi người 50%. Năm 2026 công ty bán bớt xe, dư tiền mặt và muốn trả lại 2 tỷ đồng cho thành viên.

  • Đến 06/2026 công ty đã hoạt động liên tục 03 năm — đủ điều kiện.
  • Hội đồng thành viên ra nghị quyết ngày 10/7/2026, hoàn trả theo tỷ lệ: mỗi người 1 tỷ. Không được trả 2 tỷ cho một người — muốn thế phải đi đường công ty mua lại theo Điều 51 hoặc chuyển nhượng.
  • Theo báo cáo tài chính năm 2025, nợ phải trả là 3,5 tỷ; tài sản còn lại sau khi hoàn trả phải đủ trả khoản này. Thanh toán xong ngày 20/7/2026, hồ sơ phải nộp chậm nhất 30/7/2026, vốn điều lệ mới 4 tỷ.

Tình huống 2. Một công ty cổ phần thành lập 01/3/2024, tạm ngừng kinh doanh từ 01/01/2025 đến 31/12/2025. Đến 01/9/2026, thời gian hoạt động không kể tạm ngừng mới khoảng 18 tháng — chưa đủ 02 năm để hoàn trả vốn cho cổ đông.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Giảm do không góp đủ không cần báo cáo tài chính, nhưng người chưa góp vẫn chịu trách nhiệm theo mức vốn cam kết với các nghĩa vụ phát sinh trước ngày đăng ký giảm.
  • Doanh nghiệp tư nhân không có vốn điều lệ mà có vốn đầu tư; chủ doanh nghiệp tăng, giảm vốn đầu tư bằng giấy đề nghị gửi cơ quan đăng ký, xử lý trong 01 ngày làm việc (Điều 48 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
  • Ngành có vốn pháp định: giảm vốn không được xuống dưới mức tối thiểu của ngành, nếu không sẽ mất điều kiện kinh doanh.
  • Hoàn trả sai luật — chưa đủ 02 năm hoặc làm công ty mất khả năng trả nợ — là rút vốn trái phép: người nhận tiền phải liên đới chịu trách nhiệm về nợ của công ty.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: Thành viên muốn rút vốn thì cứ làm thủ tục giảm vốn. — Đúng: hoàn trả phải theo tỷ lệ cho tất cả thành viên; một người muốn ra thì bán phần vốn hoặc yêu cầu công ty mua lại khi đủ điều kiện Điều 51.
  • Sai: Giảm vốn là thủ tục hành chính đơn thuần. — Đúng: cơ quan đăng ký chỉ xét hồ sơ, còn trách nhiệm bảo đảm trả nợ là của công ty và người nhận tiền; chủ nợ bị thiệt có thể kiện.
  • Sai: Hết 90 ngày chưa góp đủ thì để vậy cũng được. — Đúng: phải đăng ký giảm trong 30 ngày; để vốn điều lệ "ảo" là kê khai không trung thực.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Reduction of charter capital là cách dịch thông dụng trong văn bản song ngữ Việt Nam. Trong hệ common law dùng reduction of share capital hoặc capital reduction; ở Anh thủ tục này thường cần tuyên bố khả năng thanh toán (solvency statement) — tương tự yêu cầu "bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ" của luật Việt Nam. Mua lại cổ phần là share buy-back hoặc share repurchase.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15 — Điều 47, 51, 68, 75, 87, 112 (điểm a sửa, điểm d bổ sung từ 01/7/2025), 113, 132, 133; đang có hiệu lực.
  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp — Điều 44, 48; sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP (hiệu lực 23/7/2026).

Hỏi đáp nhanh

Công ty mới thành lập được 1 năm có giảm vốn để trả tiền lại cho thành viên được không?

Không theo đường hoàn trả vốn. Điều kiện là đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập (Điều 68 khoản 3 điểm a, Điều 87 khoản 3 điểm a). Trước mốc này chỉ giảm vốn được khi thành viên chưa góp đủ vốn trong 90 ngày đầu, hoặc công ty mua lại phần vốn của thành viên phản đối nghị quyết tổ chức lại, sửa Điều lệ về quyền thành viên (Điều 51).

Thời gian tạm ngừng kinh doanh có được tính vào 02 năm không?

Với công ty cổ phần thì không: Luật số 76/2025/QH15 sửa điểm a khoản 5 Điều 112, ghi rõ 02 năm tính không kể thời gian đăng ký tạm ngừng kinh doanh. Với công ty TNHH, luật đòi hoạt động kinh doanh "liên tục" từ 02 năm, nên thời gian tạm ngừng cũng dễ bị cơ quan đăng ký coi là gián đoạn — nên tính dư ra trước khi nộp hồ sơ.

Giảm vốn điều lệ có phải báo cho chủ nợ không?

Luật Doanh nghiệp không bắt buộc thông báo riêng cho từng chủ nợ, nhưng doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn (khoản 4 Điều 44 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Hợp đồng tín dụng thường có điều khoản buộc báo trước ngân hàng; vi phạm có thể khiến khoản vay bị thu hồi trước hạn.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Doanh nghiệp xem cả 50 thuật ngữ

  • Hội đồng thành viênHội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty TNHH hai thành viên trở lên, gồm tất cả thành …
  • Chủ sở hữu công tyChủ sở hữu công ty là tổ chức hoặc cá nhân duy nhất sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viê…
  • Cổ phần phổ thôngCổ phần phổ thông là loại cổ phần bắt buộc của mọi công ty cổ phần, mỗi cổ phần cho một phiếu biểu quyết và q…
  • Cổ phần ưu đãiCổ phần ưu đãi là loại cổ phần của công ty cổ phần cho người nắm giữ quyền lợi khác cổ phần phổ thông: nhiều …
  • Giám đốcGiám đốc (Tổng giám đốc) là người điều hành kinh doanh hằng ngày của công ty, do Hội đồng thành viên, Chủ tịc…
  • Cổ đông sáng lậpCổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập k…
  • Thành viên góp vốnThành viên góp vốn là tổ chức hoặc cá nhân bỏ vốn vào công ty hợp danh, chỉ chịu trách nhiệm về nợ của công t…
  • Tăng vốn điều lệTăng vốn điều lệ là việc công ty nâng tổng số vốn mà chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đã góp hoặc cam kết góp,…
  • Ban kiểm soátBan kiểm soát là cơ quan giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong quản lý, điều hành công ty, gồm 03–05 Kiể…
  • Chuyển nhượng vốnChuyển nhượng vốn là việc thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông bán hoặc chuyển giao có đền bù phần vốn góp, cổ…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989