TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hành chính - Thuế

Giảm trừ gia cảnh

Tiếng Anh: family circumstance deduction, family allowance, personal deduction, personal allowance, dependant deduction, tax credit

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú trước khi tính thuế thu nhập cá nhân, nhằm để lại cho người lao động phần thu nhập tối thiểu nuôi bản thân và gia đình. Từ kỳ tính thuế 2026, mức giảm trừ là 15,5 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm: a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm); b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026; quy định về tiền lương, tiền công áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 theo khoản 2 Điều 29).

Giải nghĩa dễ hiểu

Giảm trừ nằm ở đâu trong công thức

Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công − Các khoản bảo hiểm bắt buộc, hưu trí bổ sung (trong mức cho phép) − Giảm trừ gia cảnh − Giảm trừ từ thiện, y tế, giáo dục (Điều 8, 11). Số còn lại mới nhân với biểu thuế lũy tiến 5 bậc: 5%, 10%, 20%, 30%, 35% với các ngưỡng tháng 10, 30, 60, 100 triệu đồng (Điều 9).

Nguyên tắc tính (Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)

  • Bản thân: chọn một nơi trả thu nhập để trừ, tính đủ theo tháng; năm nào chưa trừ đủ 12 tháng thì được bù khi quyết toán. Người nước ngoài cư trú được trừ từ tháng 1 hoặc từ tháng đến Việt Nam đến tháng rời Việt Nam.
  • Người phụ thuộc: phải đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc; được tạm trừ từ tháng đăng ký, khi quyết toán tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu đăng ký trước 31/12.
  • Mỗi người phụ thuộc chỉ tính cho một người nộp thuế (khoản 3 Điều 10 Luật).

Các khoản giảm trừ mới đi kèm (Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)

  • Chi khám chữa bệnh trong danh mục bảo hiểm y tế chi trả, tổng không quá 23 triệu đồng/năm.
  • Học phí mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, đại học và kỹ năng chuyên môn tại cơ sở trong nước, tổng không quá 24 triệu đồng/năm.
  • Điều kiện: có hóa đơn, chứng từ ghi tên người nộp thuế hoặc người phụ thuộc, không được chi trả từ nguồn khác; phát sinh năm nào trừ năm đó.

Điều chỉnh mức

Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ căn cứ biến động giá cả, thu nhập (khoản 2 Điều 10). Luật mới không còn quy định cứng điều kiện chỉ số giá tăng trên 20% như luật cũ.

Phân biệt giảm trừ gia cảnh với thu nhập được miễn thuế và giảm thuế

Tiêu chíGiảm trừ gia cảnhThu nhập được miễn thuếGiảm thuế
Tác độngTrừ vào thu nhập trước khi tính thuếKhoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế ngay từ đầuTrừ vào số thuế đã tính
Áp dụng choTiền lương, tiền công của cá nhân cư trúCác khoản liệt kê tại Điều 4 Luật Thuế TNCN (ví dụ chuyển nhượng nhà giữa cha mẹ và con)Người gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo (Điều 5)
MứcCố định theo thángToàn bộ khoản thu nhập đóTương ứng mức thiệt hại, không vượt số thuế phải nộp
Thủ tụcTự động với bản thân; đăng ký với người phụ thuộcKê khai, chứng minh khi phát sinhPhải có hồ sơ đề nghị, tự quyết toán

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Chị Lưu Bảo Ngọc lương 30 triệu đồng/tháng, đóng bảo hiểm bắt buộc 10,5% là 3,15 triệu đồng, có một con 8 tuổi đã đăng ký người phụ thuộc. Thu nhập tính thuế: 30 − 3,15 − 15,5 − 6,2 = 5,15 triệu đồng. Thuế tháng: 5,15 triệu × 5% = 257.500 đồng; lương thực nhận 26.592.500 đồng. Nếu tính theo mức cũ năm 2025 (giảm trừ 11 triệu và 4,4 triệu, biểu 7 bậc), thu nhập tính thuế là 11,45 triệu đồng và thuế là 967.500 đồng/tháng; như vậy mỗi tháng chị nộp ít hơn 710.000 đồng.

Tình huống 2. Anh Dương Văn Khải làm ở công ty A từ tháng 1 đến hết tháng 4/2026, nghỉ tháng 5, từ tháng 6 làm ở công ty B. Hai nơi cộng lại chỉ trừ cho bản thân 11 tháng. Khi tự quyết toán năm 2026, anh được giảm trừ đủ 12 tháng, tức 186 triệu đồng, phần thuế đã bị khấu trừ thừa được hoàn hoặc bù trừ.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Cá nhân không cư trú không được giảm trừ gia cảnh; tiền lương bị tính 20% trên tổng thu nhập (Điều 21 Luật Thuế TNCN).
  • Thu nhập vãng lai bị khấu trừ 10% chưa được tính giảm trừ gia cảnh ở nơi chi trả; cá nhân có thể cam kết thu nhập chưa đến mức chịu thuế để tạm không bị khấu trừ, hoặc quyết toán để lấy lại (khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).
  • Năm 2026 chuyển tiếp: phần đã khấu trừ theo mức cũ từ tháng 1 đến tháng 6/2026 không phải khai lại theo tháng, quý mà điều chỉnh khi quyết toán năm (khoản 2 Điều 70 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).
  • Muốn trừ chi y tế, giáo dục thì phải tự quyết toán, không ủy quyền được (khoản 3 Điều 51).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào tiền thuế. Đúng: trừ vào thu nhập; số thuế giảm được tùy bậc thuế, ví dụ 6,2 triệu đồng giảm trừ ở bậc 10% chỉ làm thuế giảm 620.000 đồng.
  • Sai: mức 15,5 triệu đồng chỉ áp dụng từ 01/7/2026. Đúng: áp dụng cho cả kỳ tính thuế 2026, từ tháng 1.
  • Sai: có hai việc làm thì được giảm trừ gấp đôi. Đúng: mỗi người chỉ một mức giảm trừ cho bản thân.
  • Sai: có con là đương nhiên được trừ 6,2 triệu đồng. Đúng: phải đăng ký người phụ thuộc; không đăng ký trước 31/12 thì không được tính cho năm đó.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Giảm trừ gia cảnh thường dịch là family circumstance deduction hoặc family allowance; mức cho bản thân là personal deduction (ở Anh tương đương personal allowance), mức cho người phụ thuộc là dependant deduction. Không dịch là tax credit: tax credit trừ thẳng vào số thuế, trong khi giảm trừ gia cảnh trừ vào thu nhập.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026): Điều 8–11, 21, 29.
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân (hiệu lực 01/7/2026, áp dụng tiền lương từ kỳ tính thuế 2026): Điều 47–51, 70.
  • Thông tư 87/2026/TT-BTC: mức thu nhập người phụ thuộc, hồ sơ đăng ký.

Hỏi đáp nhanh

Mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng áp dụng từ khi nào?

Từ kỳ tính thuế năm 2026, tức áp dụng cho thu nhập từ tháng 01/2026 (khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15). Trước đó, kỳ tính thuế 2025 trở về trước dùng mức 11 triệu đồng/tháng cho bản thân và 4,4 triệu đồng cho mỗi người phụ thuộc.

Làm hai công ty thì được giảm trừ bản thân ở cả hai nơi không?

Không. Tại một thời điểm chỉ chọn một nơi trả thu nhập để tính giảm trừ cho bản thân (điểm a khoản 1 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Nếu trong năm chưa được trừ đủ 12 tháng thì khi quyết toán thuế được tính bù cho đủ.

Thu nhập 17 triệu đồng/tháng có phải nộp thuế không?

Với người không có người phụ thuộc, đóng bảo hiểm bắt buộc 10,5% (1,785 triệu đồng), thu nhập tính thuế là 17 − 1,785 − 15,5 = âm, nên không phải nộp thuế từ tiền lương. Ngưỡng bắt đầu nộp thuế của người độc thân đóng bảo hiểm đủ trên lương vào khoảng 17,3 triệu đồng/tháng.

Kinh doanh hộ gia đình có được giảm trừ gia cảnh không?

Không. Từ kỳ tính thuế 2026, giảm trừ gia cảnh chỉ áp dụng với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú (khoản 1 Điều 10). Hộ, cá nhân kinh doanh được hưởng ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế (01 tỷ đồng/năm) thay cho giảm trừ gia cảnh.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Theo khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 112/VBHN-VPQH ngày 20/05/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Giảm trừ gia cảnh" xuất hiện trong 8 điều thuộc 3 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Điều 46. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công — Nghị định số 253/2026/NĐ-CP

    1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy địn…

  • Điều 47. Giảm trừ gia cảnh — Nghị định số 253/2026/NĐ-CP

    …ân cư trú được trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công khoản giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, bao gồm: a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 củ…

  • Điều 48. Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh — Nghị định số 253/2026/NĐ-CP

    1. Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế a) Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi trả thu nhập (được tính đủ theo tháng); b) Trường …

  • Điều 50. Khấu trừ thuế — Nghị định số 253/2026/NĐ-CP

    …ừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập đ…

  • Điều 11. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế — Nghị định số 126/2020/NĐ-CP

    Người nộp thuế thực hiện các quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế và các quy định sau đây: 1. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có nhiều hoạt động, kinh doanh trên nh…

Xem đủ 8 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hành chính - Thuế xem cả 50 thuật ngữ

  • Biên bản vi phạm hành chínhBiên bản vi phạm hành chính là văn bản do người có thẩm quyền đang thi hành công vụ lập khi phát hiện vi phạm…
  • Công chứcCông chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng vào vị trí việc làm trong cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ …
  • Viên chứcViên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập t…
  • Hiệu lực của văn bản pháp luậtHiệu lực của văn bản pháp luật là phạm vi tác động bắt buộc của văn bản theo thời gian (từ khi nào đến khi nà…
  • Văn bản quy phạm pháp luậtVăn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, t…
  • Lệ phíLệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ côn…
  • Thuế tiêu thụ đặc biệtThuế tiêu thụ đặc biệt là thuế gián thu đánh một lần vào một số hàng hóa, dịch vụ cần hạn chế tiêu dùng như t…
  • Tịch thu tang vật vi phạm hành chínhTịch thu tang vật vi phạm hành chính là hình thức xử phạt sung vào ngân sách nhà nước vật, tiền, hàng hóa, ph…
  • Tước quyền sử dụng giấy phépTước quyền sử dụng giấy phép là hình thức xử phạt hành chính buộc cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các h…
  • Công vụCông vụ là hoạt động do cán bộ, công chức thực hiện nghĩa vụ, quyền hạn được giao theo quy định của cấp có th…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989