Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú trước khi tính thuế thu nhập cá nhân, nhằm để lại cho người lao động phần thu nhập tối thiểu nuôi bản thân và gia đình. Từ kỳ tính thuế 2026, mức giảm trừ là 15,5 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm: a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm); b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026; quy định về tiền lương, tiền công áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 theo khoản 2 Điều 29).
Giải nghĩa dễ hiểu
Giảm trừ nằm ở đâu trong công thức
Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công − Các khoản bảo hiểm bắt buộc, hưu trí bổ sung (trong mức cho phép) − Giảm trừ gia cảnh − Giảm trừ từ thiện, y tế, giáo dục (Điều 8, 11). Số còn lại mới nhân với biểu thuế lũy tiến 5 bậc: 5%, 10%, 20%, 30%, 35% với các ngưỡng tháng 10, 30, 60, 100 triệu đồng (Điều 9).
Nguyên tắc tính (Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
- Bản thân: chọn một nơi trả thu nhập để trừ, tính đủ theo tháng; năm nào chưa trừ đủ 12 tháng thì được bù khi quyết toán. Người nước ngoài cư trú được trừ từ tháng 1 hoặc từ tháng đến Việt Nam đến tháng rời Việt Nam.
- Người phụ thuộc: phải đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc; được tạm trừ từ tháng đăng ký, khi quyết toán tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu đăng ký trước 31/12.
- Mỗi người phụ thuộc chỉ tính cho một người nộp thuế (khoản 3 Điều 10 Luật).
Các khoản giảm trừ mới đi kèm (Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
- Chi khám chữa bệnh trong danh mục bảo hiểm y tế chi trả, tổng không quá 23 triệu đồng/năm.
- Học phí mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, đại học và kỹ năng chuyên môn tại cơ sở trong nước, tổng không quá 24 triệu đồng/năm.
- Điều kiện: có hóa đơn, chứng từ ghi tên người nộp thuế hoặc người phụ thuộc, không được chi trả từ nguồn khác; phát sinh năm nào trừ năm đó.
Điều chỉnh mức
Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ căn cứ biến động giá cả, thu nhập (khoản 2 Điều 10). Luật mới không còn quy định cứng điều kiện chỉ số giá tăng trên 20% như luật cũ.
Phân biệt giảm trừ gia cảnh với thu nhập được miễn thuế và giảm thuế
| Tiêu chí | Giảm trừ gia cảnh | Thu nhập được miễn thuế | Giảm thuế |
|---|---|---|---|
| Tác động | Trừ vào thu nhập trước khi tính thuế | Khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế ngay từ đầu | Trừ vào số thuế đã tính |
| Áp dụng cho | Tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú | Các khoản liệt kê tại Điều 4 Luật Thuế TNCN (ví dụ chuyển nhượng nhà giữa cha mẹ và con) | Người gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo (Điều 5) |
| Mức | Cố định theo tháng | Toàn bộ khoản thu nhập đó | Tương ứng mức thiệt hại, không vượt số thuế phải nộp |
| Thủ tục | Tự động với bản thân; đăng ký với người phụ thuộc | Kê khai, chứng minh khi phát sinh | Phải có hồ sơ đề nghị, tự quyết toán |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Chị Lưu Bảo Ngọc lương 30 triệu đồng/tháng, đóng bảo hiểm bắt buộc 10,5% là 3,15 triệu đồng, có một con 8 tuổi đã đăng ký người phụ thuộc. Thu nhập tính thuế: 30 − 3,15 − 15,5 − 6,2 = 5,15 triệu đồng. Thuế tháng: 5,15 triệu × 5% = 257.500 đồng; lương thực nhận 26.592.500 đồng. Nếu tính theo mức cũ năm 2025 (giảm trừ 11 triệu và 4,4 triệu, biểu 7 bậc), thu nhập tính thuế là 11,45 triệu đồng và thuế là 967.500 đồng/tháng; như vậy mỗi tháng chị nộp ít hơn 710.000 đồng.
Tình huống 2. Anh Dương Văn Khải làm ở công ty A từ tháng 1 đến hết tháng 4/2026, nghỉ tháng 5, từ tháng 6 làm ở công ty B. Hai nơi cộng lại chỉ trừ cho bản thân 11 tháng. Khi tự quyết toán năm 2026, anh được giảm trừ đủ 12 tháng, tức 186 triệu đồng, phần thuế đã bị khấu trừ thừa được hoàn hoặc bù trừ.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Cá nhân không cư trú không được giảm trừ gia cảnh; tiền lương bị tính 20% trên tổng thu nhập (Điều 21 Luật Thuế TNCN).
- Thu nhập vãng lai bị khấu trừ 10% chưa được tính giảm trừ gia cảnh ở nơi chi trả; cá nhân có thể cam kết thu nhập chưa đến mức chịu thuế để tạm không bị khấu trừ, hoặc quyết toán để lấy lại (khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).
- Năm 2026 chuyển tiếp: phần đã khấu trừ theo mức cũ từ tháng 1 đến tháng 6/2026 không phải khai lại theo tháng, quý mà điều chỉnh khi quyết toán năm (khoản 2 Điều 70 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).
- Muốn trừ chi y tế, giáo dục thì phải tự quyết toán, không ủy quyền được (khoản 3 Điều 51).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào tiền thuế. Đúng: trừ vào thu nhập; số thuế giảm được tùy bậc thuế, ví dụ 6,2 triệu đồng giảm trừ ở bậc 10% chỉ làm thuế giảm 620.000 đồng.
- Sai: mức 15,5 triệu đồng chỉ áp dụng từ 01/7/2026. Đúng: áp dụng cho cả kỳ tính thuế 2026, từ tháng 1.
- Sai: có hai việc làm thì được giảm trừ gấp đôi. Đúng: mỗi người chỉ một mức giảm trừ cho bản thân.
- Sai: có con là đương nhiên được trừ 6,2 triệu đồng. Đúng: phải đăng ký người phụ thuộc; không đăng ký trước 31/12 thì không được tính cho năm đó.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Giảm trừ gia cảnh thường dịch là family circumstance deduction hoặc family allowance; mức cho bản thân là personal deduction (ở Anh tương đương personal allowance), mức cho người phụ thuộc là dependant deduction. Không dịch là tax credit: tax credit trừ thẳng vào số thuế, trong khi giảm trừ gia cảnh trừ vào thu nhập.
Thuật ngữ liên quan
- Người phụ thuộc — điều kiện để được trừ 6,2 triệu đồng/người
- Thuế thu nhập cá nhân — sắc thuế áp dụng giảm trừ
- Quyết toán thuế — thời điểm được tính đủ 12 tháng
- Tiền lương — loại thu nhập duy nhất được giảm trừ gia cảnh
- Bảo hiểm xã hội — khoản đóng bắt buộc được trừ trước
Căn cứ pháp lý
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026): Điều 8–11, 21, 29.
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân (hiệu lực 01/7/2026, áp dụng tiền lương từ kỳ tính thuế 2026): Điều 47–51, 70.
- Thông tư 87/2026/TT-BTC: mức thu nhập người phụ thuộc, hồ sơ đăng ký.
Hỏi đáp nhanh
Mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng áp dụng từ khi nào?
Từ kỳ tính thuế năm 2026, tức áp dụng cho thu nhập từ tháng 01/2026 (khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15). Trước đó, kỳ tính thuế 2025 trở về trước dùng mức 11 triệu đồng/tháng cho bản thân và 4,4 triệu đồng cho mỗi người phụ thuộc.
Làm hai công ty thì được giảm trừ bản thân ở cả hai nơi không?
Không. Tại một thời điểm chỉ chọn một nơi trả thu nhập để tính giảm trừ cho bản thân (điểm a khoản 1 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Nếu trong năm chưa được trừ đủ 12 tháng thì khi quyết toán thuế được tính bù cho đủ.
Thu nhập 17 triệu đồng/tháng có phải nộp thuế không?
Với người không có người phụ thuộc, đóng bảo hiểm bắt buộc 10,5% (1,785 triệu đồng), thu nhập tính thuế là 17 − 1,785 − 15,5 = âm, nên không phải nộp thuế từ tiền lương. Ngưỡng bắt đầu nộp thuế của người độc thân đóng bảo hiểm đủ trên lương vào khoảng 17,3 triệu đồng/tháng.
Kinh doanh hộ gia đình có được giảm trừ gia cảnh không?
Không. Từ kỳ tính thuế 2026, giảm trừ gia cảnh chỉ áp dụng với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú (khoản 1 Điều 10). Hộ, cá nhân kinh doanh được hưởng ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế (01 tỷ đồng/năm) thay cho giảm trừ gia cảnh.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.