TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Lao động

Bảo hiểm xã hội

Tiếng Anh: social insurance, compulsory social insurance, voluntary social insurance, social pension, social security, welfare

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Bảo hiểm xã hội là chế độ do Nhà nước tổ chức nhằm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia khi họ ốm đau, sinh con, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nghỉ hưu hoặc chết. Nguồn chi là quỹ do người lao động, người sử dụng lao động đóng, cộng với ngân sách nhà nước cho phần trợ cấp hưu trí xã hội. Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 áp dụng từ 01/7/2025 đã đổi nhiều quy tắc quen thuộc.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (thông qua 29/6/2024, hiệu lực từ 01/7/2025; đã được sửa đổi một số điều bởi các luật năm 2025).

Giải nghĩa dễ hiểu

Năm loại hình (Điều 4)

  • Trợ cấp hưu trí xã hội — tầng mới, ngân sách chi cho người từ đủ 75 tuổi (hoặc 70–75 tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo) không có lương hưu; mức hiện hành 540.000 đồng/tháng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP.
  • Bảo hiểm xã hội bắt buộc — năm chế độ: ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp.
  • Bảo hiểm xã hội tự nguyện — trợ cấp thai sản, hưu trí, tử tuất, bảo hiểm tai nạn lao động.
  • Bảo hiểm thất nghiệp — theo Luật Việc làm.
  • Bảo hiểm hưu trí bổ sung — tự nguyện, theo nguyên tắc thị trường.

Ai phải đóng bắt buộc

Người làm theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng (kể cả hợp đồng mang tên khác nhưng có trả lương và quản lý, giám sát); cán bộ, công chức, viên chức; lực lượng vũ trang; người quản lý doanh nghiệp có hưởng lương. Luật 2024 mở thêm: người làm không trọn thời gian có lương tháng bằng hoặc cao hơn mức thấp nhất làm căn cứ đóng; chủ hộ kinh doanh có đăng ký (theo lộ trình Chính phủ quy định); người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã không hưởng lương; người hoạt động không chuyên trách ở xã, thôn, tổ dân phố. Người giúp việc gia đình và người đang hưởng lương hưu không thuộc diện bắt buộc.

Đóng bao nhiêu

KhoảnNgười lao độngNgười sử dụng lao động
Hưu trí, tử tuất8%14%
Ốm đau, thai sản—3%
Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp—thường 0,5%
Bảo hiểm y tế1,5%3%
Bảo hiểm thất nghiệptối đa 1%tối đa 1%

Căn cứ đóng là tiền lương tháng gồm mức lương theo công việc, phụ cấp lương và khoản bổ sung trả thường xuyên, ổn định; sàn bằng mức tham chiếu, trần bằng 20 lần mức tham chiếu. Khi lương cơ sở còn tồn tại thì mức tham chiếu bằng lương cơ sở (Điều 141 khoản 13): 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, nên trần đóng là 50.600.000 đồng/tháng.

Phân biệt bảo hiểm xã hội bắt buộc với tự nguyện

Tiêu chíBắt buộcTự nguyện
Ai tham giaNgười thuộc Điều 2 khoản 1, 2Công dân từ đủ 15 tuổi không thuộc diện bắt buộc, chưa hưởng lương hưu
Căn cứ đóngTiền lương thángThu nhập tự chọn, thấp nhất bằng chuẩn hộ nghèo nông thôn
Tỷ lệ25,5% (người lao động 8%, người sử dụng lao động 17,5%), chưa kể bảo hiểm y tế, thất nghiệp22% vào quỹ hưu trí, tử tuất, người tham gia tự đóng
Chế độỐm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệpTrợ cấp thai sản 2 triệu đồng/con, hưu trí, tử tuất, bảo hiểm tai nạn lao động
Hỗ trợ Nhà nướcKhôngCó hỗ trợ một phần tiền đóng theo nhóm đối tượng

Hai loại thời gian đóng được cộng dồn để tính lương hưu, tử tuất (Điều 5 khoản 3).

Ví dụ tình huống

Rút một lần theo diện chuyển tiếp. Chị Đinh Thị Hoa đóng bắt buộc từ 01/2017 đến 03/2026 (09 năm 03 tháng), nghỉ việc 31/3/2026 và không đi làm nơi khác. Chị có thời gian đóng trước 01/7/2025 và dưới 20 năm, nên được rút một lần khi đã qua 12 tháng không tham gia, tức nộp từ tháng 4/2027 (Điều 70 khoản 1 điểm đ; Điều 14 Nghị định 158/2025/NĐ-CP). Tháng lẻ 03 tháng được tính nửa năm → 9,5 năm; toàn bộ thời gian đóng từ 2014 trở đi nên mỗi năm 02 tháng bình quân lương → 19 tháng. Nếu bình quân tiền lương đã điều chỉnh là 10.000.000 đồng, chị nhận khoảng 190.000.000 đồng — đổi lại mất toàn bộ 9,5 năm để tính lương hưu sau này.

Người mới đóng sau 01/7/2025. Anh Lý Minh Tú bắt đầu đóng 08/2025, nghỉ việc 10/2026. Anh không thuộc điểm đ nên không rút được vì lý do nghỉ việc; thời gian đóng được bảo lưu (Điều 71), anh có thể đóng tự nguyện tiếp.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Điều kiện lương hưu hạ từ 20 năm xuống 15 năm đóng (Điều 64); đủ tuổi mà chưa đủ 15 năm có thể chọn trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đã đóng (Điều 23) thay vì rút một lần.
  • Thiếu tối đa 06 tháng để đủ điều kiện lương hưu được đóng một lần cho số tháng còn thiếu (Điều 33 khoản 7).
  • Không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì tháng đó không đóng (Điều 33 khoản 5), trừ khi hai bên thỏa thuận đóng.
  • Sổ bảo hiểm xã hội và quá trình đóng tra trên ứng dụng VssID; sổ bản giấy dần được thay bằng dữ liệu điện tử.
  • Từ 01/3/2025, chức năng quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội chuyển về Bộ Nội vụ; ở địa phương là Sở Nội vụ.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Phải đủ 20 năm mới có lương hưu." — Đúng: từ 01/7/2025 là 15 năm; mức lương hưu của nam đóng 15–20 năm là 40% cộng 1% mỗi năm.
  • Sai: "Nghỉ việc một năm là rút được bảo hiểm." — Đúng: chỉ áp cho người có thời gian đóng trước 01/7/2025 và dưới 20 năm.
  • Sai: "Đóng theo lương cơ bản thấp cho nhẹ." — Đúng: căn cứ đóng phải gồm cả phụ cấp và khoản bổ sung trả thường xuyên; đóng thấp hơn là đóng không đủ, và kéo thấp mọi chế độ về sau.
  • Sai: "Bảo hiểm tự nguyện không có thai sản." — Đúng: từ 01/7/2025 có trợ cấp 2 triệu đồng mỗi con.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dùng social insurance; bắt buộc là compulsory social insurance, tự nguyện là voluntary social insurance, trợ cấp hưu trí xã hội là social pension. Không dịch là social security theo nghĩa Mỹ (gồm cả trợ cấp xã hội không đóng góp) và không dịch là welfare. Mức tham chiếu thường được dịch reference level.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 2–7, 21–23, 31–33, 64, 70, 71, 94–95, 141 — hiệu lực từ 01/7/2025; thay thế Luật Bảo hiểm xã hội 58/2014/QH13.
  • Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn bảo hiểm xã hội bắt buộc — còn hiệu lực.
  • Nghị định 161/2026/NĐ-CP — lương cơ sở 2.530.000 đồng từ 01/7/2026.
  • Nghị định 176/2025/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 335/2026/NĐ-CP — trợ cấp hưu trí xã hội 540.000 đồng/tháng.
  • Luật Việc làm số 74/2025/QH15 — bảo hiểm thất nghiệp, hiệu lực từ 01/01/2026.
  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025), Điều 216 — tội trốn đóng bảo hiểm.

Hỏi đáp nhanh

Nghỉ việc rồi có rút bảo hiểm xã hội một lần được không?

Chỉ trong các trường hợp của Điều 70. Người có thời gian đóng trước 01/7/2025 được rút nếu sau 12 tháng không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc lẫn tự nguyện và có dưới 20 năm đóng. Người bắt đầu đóng từ 01/7/2025 trở đi thì nghỉ việc không phải là lý do rút; chỉ rút được khi đủ tuổi nghỉ hưu mà chưa đủ 15 năm, ra nước ngoài định cư, mắc một trong các bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; suy giảm từ 81% hoặc khuyết tật đặc biệt nặng.

Công ty trừ 8% lương nhưng không nộp cho cơ quan bảo hiểm thì sao?

Tra quá trình đóng trên ứng dụng VssID. Công ty chậm đóng, trốn đóng phải nộp đủ số tiền cùng tiền lãi theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và có thể bị xử phạt; hành vi trốn đóng từ ngưỡng luật định có thể bị truy cứu theo Điều 216 Bộ luật Hình sự. Người lao động khiếu nại tới cơ quan bảo hiểm xã hội, Sở Nội vụ, hoặc khởi kiện, không phải qua hòa giải bắt buộc.

Đóng bảo hiểm tự nguyện có được hưởng thai sản không?

Từ 01/7/2025 có: bảo hiểm xã hội tự nguyện có thêm chế độ trợ cấp thai sản 2.000.000 đồng cho mỗi con khi sinh (Điều 94–95 Luật Bảo hiểm xã hội 2024), với điều kiện đóng theo luật định.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 19/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Bảo hiểm xã hội" xuất hiện trong 1.042 điều thuộc 174 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

Xem đủ 175 văn bản →

  • Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …ao động; c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an

  • Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …ao động; d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ)…

  • Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …ới cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

  • Điều 16. Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết h…

  • Điều 19. Giao kết nhiều hợp đồng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    … thời giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sin…

Xem đủ 1.042 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Lao động xem cả 50 thuật ngữ

  • Đình côngĐình công là việc người lao động ngừng việc tạm thời, tự nguyện, có tổ chức để đạt yêu cầu trong tranh chấp l…
  • Thương lượng tập thểThương lượng tập thể là việc đàm phán, thỏa thuận giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao …
  • Công đoànCông đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và người lao động, thành lập trên cơ …
  • Hợp đồng đào tạo nghềHợp đồng đào tạo nghề là văn bản bắt buộc khi người lao động được đào tạo nâng cao, đào tạo lại bằng kinh phí…
  • Tranh chấp lao động tập thểTranh chấp lao động tập thể là tranh chấp giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động, gồ…
  • Ngày nghỉ lễ, tếtNgày nghỉ lễ, tết là những ngày người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương theo Điều 112 BLLĐ 2019; từ nă…
  • Thỏa ước lao động tập thểThỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản…
  • Hòa giải viên lao độngHòa giải viên lao động là người do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để hòa giải tranh chấp lao động…
  • Nghỉ hằng nămNghỉ hằng năm (phép năm) là số ngày người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương mỗi năm: 12, 14 hoặc 16 ngày …
  • Lao động chưa thành niênLao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi; luật chia ba nhóm tuổi (dưới 13, 13–dưới 15, 15–d…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989