Tuổi nghỉ hưu là độ tuổi mà người lao động làm việc trong điều kiện bình thường được nghỉ việc và hưởng lương hưu, nếu đã đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Từ năm 2021, tuổi này tăng dần mỗi năm cho đến khi đạt 62 tuổi với nam vào năm 2028 và 60 tuổi với nữ vào năm 2035; năm 2026 là 61 tuổi 6 tháng (nam) và 57 tuổi (nữ).
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
Khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; không bị sửa đổi đến 10/2026). Bảng tra theo tháng, năm sinh tại Phụ lục I, II Nghị định 135/2020/NĐ-CP.
Giải nghĩa dễ hiểu
Lộ trình theo năm nghỉ hưu
| Năm | Nam | Nữ |
|---|---|---|
| 2025 | 61 tuổi 3 tháng | 56 tuổi 8 tháng |
| 2026 | 61 tuổi 6 tháng | 57 tuổi |
| 2027 | 61 tuổi 9 tháng | 57 tuổi 4 tháng |
| 2028 | 62 tuổi (giữ nguyên từ đây) | 57 tuổi 8 tháng |
| 2030 | 62 tuổi | 58 tuổi 4 tháng |
| 2035 | 62 tuổi | 60 tuổi (giữ nguyên từ đây) |
Cách tra đúng là theo tháng, năm sinh, vì có người đạt mốc của năm trước nhưng ngày đủ tuổi lại rơi sang năm sau. Quy tắc: lấy mốc tuổi của năm Y; nếu ngày đủ mốc đó rơi vào năm Y hoặc trước, người đó nghỉ hưu theo mốc năm Y.
Nghỉ sớm, nghỉ muộn
- Sớm hơn tối đa 05 tuổi (khoản 3): bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn — mỗi nhóm có điều kiện năm đóng riêng (thường từ đủ 15 năm làm nghề, vùng đó). Danh mục vùng đặc biệt khó khăn áp dụng từ 01/01/2026 ban hành tại Thông tư 26/2025/TT-BNV.
- Muộn hơn tối đa 05 tuổi (khoản 4): người có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt theo Nghị định 135/2020.
- Khai thác than trong hầm lò từ đủ 15 năm: được nghỉ sớm tối đa 10 tuổi (Điều 64 khoản 1 điểm c Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
Phân biệt tuổi nghỉ hưu với tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
| Tiêu chí | Tuổi nghỉ hưu | Tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội |
|---|---|---|
| Văn bản | Điều 169 Bộ luật Lao động | Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
| Mốc | Nam 61t6th, nữ 57t (năm 2026), tăng dần | Từ đủ 75 tuổi; 70–75 tuổi nếu thuộc hộ nghèo, cận nghèo |
| Điều kiện kèm | Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm để có lương hưu | Không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng |
| Nguồn tiền | Quỹ hưu trí, tử tuất | Ngân sách nhà nước, 540.000 đồng/tháng |
| Hệ quả trong quan hệ lao động | Căn cứ để mỗi bên đơn phương chấm dứt hợp đồng | Không liên quan hợp đồng lao động |
Ví dụ tình huống
Ông Trịnh Văn Sơn, sinh tháng 3/1965, làm việc bình thường. Mốc năm 2025 (61 tuổi 3 tháng) ông đạt vào tháng 6/2026 — rơi sang 2026 nên không dùng mốc 2025. Mốc năm 2026 (61 tuổi 6 tháng) ông đạt vào tháng 9/2026 → ông đủ tuổi nghỉ hưu vào tháng 9/2026, thời điểm nghỉ hưu là hết ngày 30/9/2026, lương hưu tính từ 01/10/2026 nếu đã đóng đủ 15 năm.
Bà Mai Thị Thu, sinh tháng 9/1969. Mốc 2025 (56 tuổi 8 tháng) bà đạt tháng 5/2026 — sang năm 2026 nên bỏ; mốc 2026 (57 tuổi) đạt tháng 9/2026. Nếu bà có 15 năm làm nghề thuộc danh mục nặng nhọc, độc hại, bà có thể nghỉ sớm tối đa 05 tuổi so với mốc tương ứng mà vẫn hưởng lương hưu không bị trừ tỷ lệ vì nghỉ sớm.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Đủ tuổi nghỉ hưu là căn cứ để cả hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng (Điều 35, 36), trừ khi có thỏa thuận khác. Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu khi nghỉ thì không có trợ cấp thôi việc và không được trợ cấp thất nghiệp.
- Người lao động nước ngoài đã đủ tuổi nghỉ hưu tại thời điểm ký hợp đồng không thuộc diện bảo hiểm xã hội bắt buộc (Điều 2 khoản 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
- Hồ sơ không ghi ngày, tháng sinh: lấy ngày 01/01 của năm sinh (chỉ có năm) hoặc ngày 01 của tháng sinh (chỉ có tháng, năm) (Điều 12 Nghị định 158/2025/NĐ-CP).
- Tiếp tục làm sau tuổi nghỉ hưu: hai bên ký hợp đồng mới với người lao động cao tuổi; nếu đang hưởng lương hưu thì vẫn nhận lương hưu cộng lương làm việc.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Nam nghỉ hưu năm 60, nữ năm 55." — Đúng: đó là mốc trước 2021; nay đã tăng theo lộ trình.
- Sai: "Cứ đủ tuổi là có lương hưu." — Đúng: còn phải có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội.
- Sai: "Tra theo năm sinh là đủ." — Đúng: phải tra theo tháng sinh; người sinh tháng 3 và tháng 10 cùng năm có thể nghỉ hưu ở hai năm và hai mốc tuổi khác nhau.
- Sai: "Nghỉ sớm 5 tuổi là quyền của mọi người." — Đúng: chỉ các nhóm luật liệt kê, và nghỉ sớm do suy giảm khả năng lao động bị trừ 2% mỗi năm nghỉ trước tuổi.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Dùng retirement age; trong luật so sánh hay gặp statutory pension age hoặc pensionable age. "Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn" là early retirement, "cao hơn" là deferred retirement. Không nên dịch là mandatory retirement age, vì ở Việt Nam đủ tuổi chỉ là căn cứ để chấm dứt hợp đồng, không buộc người lao động thôi làm việc.
Thuật ngữ liên quan
- Chế độ hưu trí — điều kiện, mức hưởng lương hưu khi đủ tuổi.
- Bảo hiểm xã hội — điều kiện 15 năm đóng gắn với tuổi nghỉ hưu.
- Người lao động cao tuổi — người tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu.
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — đủ tuổi nghỉ hưu là một căn cứ.
- Lao động nữ — lộ trình tăng tuổi dài hơn nam, đến 2035.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 35, 36, 148, 169 — còn hiệu lực.
- Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu, Phụ lục I, II — còn hiệu lực.
- Thông tư 26/2025/TT-BNV — danh mục vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn để xác định nghỉ hưu sớm, hiệu lực từ 01/01/2026.
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 2, 21, 23, 33, 64, 65 — hiệu lực từ 01/7/2025.
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP, Điều 12 — còn hiệu lực.
Hỏi đáp nhanh
Đủ tuổi nghỉ hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm thì làm sao?
Có bốn lựa chọn: đóng tiếp (bắt buộc nếu còn đi làm, hoặc tự nguyện) cho đủ 15 năm; nếu chỉ thiếu tối đa 06 tháng thì đóng một lần số tháng còn thiếu (Điều 33 khoản 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024); nhận trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đã đóng cho tới khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội (Điều 23); hoặc rút bảo hiểm xã hội một lần.
Đủ tuổi nghỉ hưu có bị công ty buộc nghỉ không?
Công ty được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi người lao động đủ tuổi nghỉ hưu, trừ khi có thỏa thuận khác (Điều 36 khoản 1 điểm đ), và phải báo trước theo loại hợp đồng. Hai bên có thể thỏa thuận làm tiếp theo hợp đồng xác định thời hạn dành cho người lao động cao tuổi.
Thời điểm nghỉ hưu tính đến ngày nào?
Theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP, thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu; lương hưu được hưởng từ tháng liền kề sau đó nếu đã đủ điều kiện về thời gian đóng.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.