Người lao động cao tuổi là người tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo lộ trình của Bộ luật Lao động. Năm 2026, mốc này là nam đủ 61 tuổi 6 tháng, nữ đủ 57 tuổi. Luật cho họ được rút ngắn giờ làm, cho công ty được ký nhiều lần hợp đồng xác định thời hạn, và cho người đang hưởng lương hưu nhận cả lương hưu lẫn tiền lương.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
1. Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật này.
2. Người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.
3. Nhà nước khuyến khích sử dụng người lao động cao tuổi làm việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm quyền lao động và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.
Điều 148 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; Mục 2 Chương XI không bị sửa đổi trong văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026).
Giải nghĩa dễ hiểu
Mốc tuổi theo lộ trình
Khoản 2 Điều 169 tăng tuổi nghỉ hưu mỗi năm 03 tháng với nam (từ 60 tuổi 03 tháng năm 2021 đến 62 tuổi năm 2028) và 04 tháng với nữ (từ 55 tuổi 04 tháng năm 2021 đến 60 tuổi năm 2035). Năm 2026: nam 61 tuổi 06 tháng, nữ 57 tuổi; năm 2027: nam 61 tuổi 09 tháng, nữ 57 tuổi 04 tháng. Mốc tra theo tháng, năm sinh tại Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP. Định nghĩa dẫn chiếu tuổi của điều kiện lao động bình thường; người đã nghỉ hưu sớm theo khoản 3 Điều 169 rồi đi làm lại chưa phải "người lao động cao tuổi" cho đến khi qua mốc này.
Bốn quy tắc riêng (Điều 149)
- Ký nhiều lần hợp đồng xác định thời hạn: ngoại lệ của khoản 2 Điều 20, vốn chỉ cho ký thêm 01 lần rồi phải chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn.
- Lương hưu cộng tiền lương: người đang hưởng lương hưu vẫn nhận đủ lương hưu và tiền lương theo hợp đồng mới.
- Hạn chế việc nặng nhọc, độc hại: không bố trí nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người cao tuổi, trừ khi bảo đảm điều kiện làm việc an toàn.
- Chăm sóc sức khỏe: khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần (Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động).
Bảo hiểm và trợ cấp
- Đang hưởng lương hưu: không thuộc diện bảo hiểm xã hội bắt buộc; công ty trả thêm khoản tương đương mức đóng cùng kỳ lương (Điều 168 khoản 3). Cũng không thuộc diện bảo hiểm thất nghiệp.
- Chưa hưởng lương hưu (chưa đủ năm đóng): vẫn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo hợp đồng lao động.
- Trợ cấp thôi việc: không trả cho người đủ điều kiện hưởng lương hưu (Điều 46 khoản 1).
Phân biệt người lao động cao tuổi với người cao tuổi
| Tiêu chí | Người lao động cao tuổi | Người cao tuổi |
|---|---|---|
| Văn bản | Bộ luật Lao động, Điều 148 | Luật Người cao tuổi 2009 |
| Mốc tuổi | Tuổi nghỉ hưu theo lộ trình (nữ 57, nam 61 tuổi 6 tháng năm 2026) | Công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi |
| Điều kiện kèm | Đang làm việc có quan hệ lao động | Không cần đi làm |
| Quyền lợi chính | Rút ngắn giờ làm, ký nhiều lần hợp đồng, lương hưu cộng lương | Chăm sóc sức khỏe, ưu đãi dịch vụ công, trợ cấp xã hội theo diện |
| Ví dụ lệch nhau | Nữ 58 tuổi vẫn làm việc: đã là người lao động cao tuổi | Nữ 58 tuổi: chưa là người cao tuổi |
Ví dụ tình huống
Ông Nguyễn Hữu Lộc, sinh tháng 01/1965, kỹ sư điện của Công ty TNHH Cơ điện Lạng Sơn (một phường thuộc tỉnh Lạng Sơn), có 32 năm đóng bảo hiểm xã hội.
- Theo lộ trình, ông đủ 61 tuổi 03 tháng (mốc năm 2025) vào tháng 4/2026, rơi sang năm 2026 nên áp mốc 61 tuổi 06 tháng: ông đủ tuổi nghỉ hưu tháng 7/2026, hưởng lương hưu từ 01/8/2026.
- Công ty mời ông ở lại. Ngày 01/8/2026 hai bên ký hợp đồng xác định thời hạn 12 tháng, lương 20.000.000 đồng, làm 6 giờ/ngày theo đề nghị của ông. Hết hạn, công ty được tiếp tục ký các hợp đồng 12 tháng mà không phải chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn.
- Ông nhận đủ lương hưu và 20 triệu đồng tiền lương; công ty không đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, nhưng trả thêm vào lương khoản tương đương phần công ty lẽ ra phải đóng.
- Công ty định giao ông trực vận hành trạm biến áp ca đêm thuộc danh mục nặng nhọc, nguy hiểm: chỉ được khi bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, và ông phải được khám sức khỏe 06 tháng một lần.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Nghỉ hưu ở tuổi cao hơn (khoản 4 Điều 169): người có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt được nghỉ hưu muộn tối đa 05 tuổi theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP; trong thời gian này họ vẫn đóng bảo hiểm và tích lũy tỷ lệ hưởng.
- Người nước ngoài đã đủ tuổi nghỉ hưu tại thời điểm giao kết hợp đồng không thuộc diện bảo hiểm xã hội bắt buộc (Điều 2 khoản 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
- Không phân biệt đối xử theo độ tuổi (Điều 3 khoản 8): từ chối tuyển hay trả lương thấp hơn chỉ vì tuổi tác, khi công việc không có yêu cầu đặc thù, là phân biệt đối xử trong lao động.
- Vi phạm quy định về sử dụng người lao động cao tuổi bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP từ 10/9/2026.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Người cao tuổi là từ 60 tuổi, nên nữ 58 tuổi đi làm chưa được áp dụng chế độ riêng." — Đúng: trong quan hệ lao động, mốc là tuổi nghỉ hưu theo lộ trình.
- Sai: "Đi làm tiếp thì bị dừng lương hưu." — Đúng: nhận đồng thời lương hưu và tiền lương.
- Sai: "Không phải đóng bảo hiểm thì công ty trả lương như cũ là xong." — Đúng: phải trả thêm khoản tương đương mức đóng bảo hiểm.
- Sai: "Ký đến hợp đồng thứ ba thì phải sang không xác định thời hạn." — Đúng: với người lao động cao tuổi được ký nhiều lần hợp đồng xác định thời hạn.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Dùng older worker hoặc elderly employee; trong văn bản pháp lý nên viết rõ employee working beyond the statutory retirement age để khỏi nhầm với khái niệm older persons (người cao tuổi từ 60 tuổi). Tránh senior employee vì từ này thường chỉ nhân viên thâm niên, cấp cao.
Thuật ngữ liên quan
- Tuổi nghỉ hưu — mốc xác định người lao động cao tuổi.
- Chế độ hưu trí — lương hưu nhận song song với tiền lương.
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn — được ký nhiều lần với người cao tuổi.
- Bảo hiểm xã hội — người hưởng lương hưu không thuộc diện bắt buộc.
- Trợ cấp thôi việc — không trả cho người đủ điều kiện hưởng lương hưu.
- Thời giờ làm việc — người cao tuổi được thỏa thuận rút ngắn.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 3, 20, 35, 36, 46, 148, 149, 168, 169 — còn hiệu lực (hợp nhất tại 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026).
- Nghị định 135/2020/NĐ-CP về tuổi nghỉ hưu, Phụ lục I, II — còn hiệu lực.
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 2 — hiệu lực từ 01/7/2025.
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, Điều 21.
Hỏi đáp nhanh
Đang nhận lương hưu đi làm tiếp có bị cắt lương hưu không?
Không. Người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu mà làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoài quyền lợi hưu trí đang hưởng còn được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo pháp luật, hợp đồng (Điều 149 khoản 2).
Người đã hưởng lương hưu đi làm thì công ty có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, vì người đang hưởng lương hưu không thuộc đối tượng tham gia (Điều 2 khoản 7 điểm a Luật Bảo hiểm xã hội 2024). Thay vào đó, công ty phải trả thêm cùng kỳ lương một khoản tiền tương đương mức lẽ ra phải đóng cho các loại bảo hiểm người đó không thuộc diện tham gia (Điều 168 khoản 3 Bộ luật Lao động).
Đã quá tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm thì sao?
Nếu vẫn làm việc theo hợp đồng lao động và chưa hưởng lương hưu, người đó vẫn thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để cộng tiếp thời gian; danh sách loại trừ ở khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 không có nhóm này. Đủ 15 năm thì làm thủ tục hưởng lương hưu. Xem thêm chế độ hưu trí.
Công ty có được cho người cao tuổi nghỉ việc vì lý do tuổi tác không?
Đủ tuổi nghỉ hưu là căn cứ để công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác (Điều 36 khoản 1 điểm đ), và vẫn phải báo trước 45 ngày, 30 ngày hoặc 03 ngày làm việc tùy loại hợp đồng. Nếu hợp đồng được ký khi người lao động đã quá tuổi nghỉ hưu, việc ký thường được hiểu là hai bên đã thỏa thuận tiếp tục làm việc; khi đó công ty nên dựa vào thời hạn hợp đồng hoặc căn cứ chấm dứt khác.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.