TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Lao động

Người lao động cao tuổi

Tiếng Anh: older worker, elderly employee, employee working beyond the statutory retirement age, older persons, senior employee

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Người lao động cao tuổi là người tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo lộ trình của Bộ luật Lao động. Năm 2026, mốc này là nam đủ 61 tuổi 6 tháng, nữ đủ 57 tuổi. Luật cho họ được rút ngắn giờ làm, cho công ty được ký nhiều lần hợp đồng xác định thời hạn, và cho người đang hưởng lương hưu nhận cả lương hưu lẫn tiền lương.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

1. Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật này.

2. Người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

3. Nhà nước khuyến khích sử dụng người lao động cao tuổi làm việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm quyền lao động và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.

Điều 148 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; Mục 2 Chương XI không bị sửa đổi trong văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026).

Giải nghĩa dễ hiểu

Mốc tuổi theo lộ trình

Khoản 2 Điều 169 tăng tuổi nghỉ hưu mỗi năm 03 tháng với nam (từ 60 tuổi 03 tháng năm 2021 đến 62 tuổi năm 2028) và 04 tháng với nữ (từ 55 tuổi 04 tháng năm 2021 đến 60 tuổi năm 2035). Năm 2026: nam 61 tuổi 06 tháng, nữ 57 tuổi; năm 2027: nam 61 tuổi 09 tháng, nữ 57 tuổi 04 tháng. Mốc tra theo tháng, năm sinh tại Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP. Định nghĩa dẫn chiếu tuổi của điều kiện lao động bình thường; người đã nghỉ hưu sớm theo khoản 3 Điều 169 rồi đi làm lại chưa phải "người lao động cao tuổi" cho đến khi qua mốc này.

Bốn quy tắc riêng (Điều 149)

  • Ký nhiều lần hợp đồng xác định thời hạn: ngoại lệ của khoản 2 Điều 20, vốn chỉ cho ký thêm 01 lần rồi phải chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn.
  • Lương hưu cộng tiền lương: người đang hưởng lương hưu vẫn nhận đủ lương hưu và tiền lương theo hợp đồng mới.
  • Hạn chế việc nặng nhọc, độc hại: không bố trí nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người cao tuổi, trừ khi bảo đảm điều kiện làm việc an toàn.
  • Chăm sóc sức khỏe: khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần (Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động).

Bảo hiểm và trợ cấp

  • Đang hưởng lương hưu: không thuộc diện bảo hiểm xã hội bắt buộc; công ty trả thêm khoản tương đương mức đóng cùng kỳ lương (Điều 168 khoản 3). Cũng không thuộc diện bảo hiểm thất nghiệp.
  • Chưa hưởng lương hưu (chưa đủ năm đóng): vẫn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo hợp đồng lao động.
  • Trợ cấp thôi việc: không trả cho người đủ điều kiện hưởng lương hưu (Điều 46 khoản 1).

Phân biệt người lao động cao tuổi với người cao tuổi

Tiêu chíNgười lao động cao tuổiNgười cao tuổi
Văn bảnBộ luật Lao động, Điều 148Luật Người cao tuổi 2009
Mốc tuổiTuổi nghỉ hưu theo lộ trình (nữ 57, nam 61 tuổi 6 tháng năm 2026)Công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi
Điều kiện kèmĐang làm việc có quan hệ lao độngKhông cần đi làm
Quyền lợi chínhRút ngắn giờ làm, ký nhiều lần hợp đồng, lương hưu cộng lươngChăm sóc sức khỏe, ưu đãi dịch vụ công, trợ cấp xã hội theo diện
Ví dụ lệch nhauNữ 58 tuổi vẫn làm việc: đã là người lao động cao tuổiNữ 58 tuổi: chưa là người cao tuổi

Ví dụ tình huống

Ông Nguyễn Hữu Lộc, sinh tháng 01/1965, kỹ sư điện của Công ty TNHH Cơ điện Lạng Sơn (một phường thuộc tỉnh Lạng Sơn), có 32 năm đóng bảo hiểm xã hội.

  • Theo lộ trình, ông đủ 61 tuổi 03 tháng (mốc năm 2025) vào tháng 4/2026, rơi sang năm 2026 nên áp mốc 61 tuổi 06 tháng: ông đủ tuổi nghỉ hưu tháng 7/2026, hưởng lương hưu từ 01/8/2026.
  • Công ty mời ông ở lại. Ngày 01/8/2026 hai bên ký hợp đồng xác định thời hạn 12 tháng, lương 20.000.000 đồng, làm 6 giờ/ngày theo đề nghị của ông. Hết hạn, công ty được tiếp tục ký các hợp đồng 12 tháng mà không phải chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn.
  • Ông nhận đủ lương hưu và 20 triệu đồng tiền lương; công ty không đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, nhưng trả thêm vào lương khoản tương đương phần công ty lẽ ra phải đóng.
  • Công ty định giao ông trực vận hành trạm biến áp ca đêm thuộc danh mục nặng nhọc, nguy hiểm: chỉ được khi bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, và ông phải được khám sức khỏe 06 tháng một lần.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Nghỉ hưu ở tuổi cao hơn (khoản 4 Điều 169): người có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt được nghỉ hưu muộn tối đa 05 tuổi theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP; trong thời gian này họ vẫn đóng bảo hiểm và tích lũy tỷ lệ hưởng.
  • Người nước ngoài đã đủ tuổi nghỉ hưu tại thời điểm giao kết hợp đồng không thuộc diện bảo hiểm xã hội bắt buộc (Điều 2 khoản 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
  • Không phân biệt đối xử theo độ tuổi (Điều 3 khoản 8): từ chối tuyển hay trả lương thấp hơn chỉ vì tuổi tác, khi công việc không có yêu cầu đặc thù, là phân biệt đối xử trong lao động.
  • Vi phạm quy định về sử dụng người lao động cao tuổi bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP từ 10/9/2026.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Người cao tuổi là từ 60 tuổi, nên nữ 58 tuổi đi làm chưa được áp dụng chế độ riêng." — Đúng: trong quan hệ lao động, mốc là tuổi nghỉ hưu theo lộ trình.
  • Sai: "Đi làm tiếp thì bị dừng lương hưu." — Đúng: nhận đồng thời lương hưu và tiền lương.
  • Sai: "Không phải đóng bảo hiểm thì công ty trả lương như cũ là xong." — Đúng: phải trả thêm khoản tương đương mức đóng bảo hiểm.
  • Sai: "Ký đến hợp đồng thứ ba thì phải sang không xác định thời hạn." — Đúng: với người lao động cao tuổi được ký nhiều lần hợp đồng xác định thời hạn.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dùng older worker hoặc elderly employee; trong văn bản pháp lý nên viết rõ employee working beyond the statutory retirement age để khỏi nhầm với khái niệm older persons (người cao tuổi từ 60 tuổi). Tránh senior employee vì từ này thường chỉ nhân viên thâm niên, cấp cao.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 3, 20, 35, 36, 46, 148, 149, 168, 169 — còn hiệu lực (hợp nhất tại 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026).
  • Nghị định 135/2020/NĐ-CP về tuổi nghỉ hưu, Phụ lục I, II — còn hiệu lực.
  • Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 2 — hiệu lực từ 01/7/2025.
  • Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, Điều 21.

Hỏi đáp nhanh

Đang nhận lương hưu đi làm tiếp có bị cắt lương hưu không?

Không. Người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu mà làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoài quyền lợi hưu trí đang hưởng còn được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo pháp luật, hợp đồng (Điều 149 khoản 2).

Người đã hưởng lương hưu đi làm thì công ty có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, vì người đang hưởng lương hưu không thuộc đối tượng tham gia (Điều 2 khoản 7 điểm a Luật Bảo hiểm xã hội 2024). Thay vào đó, công ty phải trả thêm cùng kỳ lương một khoản tiền tương đương mức lẽ ra phải đóng cho các loại bảo hiểm người đó không thuộc diện tham gia (Điều 168 khoản 3 Bộ luật Lao động).

Đã quá tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm thì sao?

Nếu vẫn làm việc theo hợp đồng lao động và chưa hưởng lương hưu, người đó vẫn thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để cộng tiếp thời gian; danh sách loại trừ ở khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 không có nhóm này. Đủ 15 năm thì làm thủ tục hưởng lương hưu. Xem thêm chế độ hưu trí.

Công ty có được cho người cao tuổi nghỉ việc vì lý do tuổi tác không?

Đủ tuổi nghỉ hưu là căn cứ để công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác (Điều 36 khoản 1 điểm đ), và vẫn phải báo trước 45 ngày, 30 ngày hoặc 03 ngày làm việc tùy loại hợp đồng. Nếu hợp đồng được ký khi người lao động đã quá tuổi nghỉ hưu, việc ký thường được hiểu là hai bên đã thỏa thuận tiếp tục làm việc; khi đó công ty nên dựa vào thời hạn hợp đồng hoặc căn cứ chấm dứt khác.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

2 định nghĩa ở 2 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.

Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật này.

Theo khoản 1 Điều 148 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026

Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

Theo khoản 1 Điều 166 Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 52/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018

Được nhắc tới trong văn bản

"Người lao động cao tuổi" xuất hiện trong 12 điều thuộc 8 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Lao động số 10/2012/QH123 điều
  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH142 điều
  • Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH132 điều
  • Nghị định số 28/2020/NĐ-CP2 điều
  • Nghị định số 05/2015/NĐ-CP2 điều
  • Nghị định số 283/2026/NĐ-CP1 điều
  • Nghị định số 12/2022/NĐ-CP1 điều
  • Nghị định số 39/2016/NĐ-CP1 điều

Xem đủ 9 văn bản →

  • Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …ế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.

  • Điều 149. Sử dụng người lao động cao tuổi — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    1. Khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn. 2. Khi người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội mà làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoà…

  • Điều 21. Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động — Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13

    …, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần. 2. Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ s…

  • Điều 64. Điều kiện sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm — Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13

    1. Chỉ sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Người lao động cao tuổi có kinh nghiệm, t…

  • Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lao động — Luật Lao động số 10/2012/QH12

    …ế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.

Xem đủ 12 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Lao động xem cả 50 thuật ngữ

  • Đình côngĐình công là việc người lao động ngừng việc tạm thời, tự nguyện, có tổ chức để đạt yêu cầu trong tranh chấp l…
  • Thương lượng tập thểThương lượng tập thể là việc đàm phán, thỏa thuận giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao …
  • Công đoànCông đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và người lao động, thành lập trên cơ …
  • Tranh chấp lao động tập thểTranh chấp lao động tập thể là tranh chấp giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động, gồ…
  • Hợp đồng đào tạo nghềHợp đồng đào tạo nghề là văn bản bắt buộc khi người lao động được đào tạo nâng cao, đào tạo lại bằng kinh phí…
  • Ngày nghỉ lễ, tếtNgày nghỉ lễ, tết là những ngày người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương theo Điều 112 BLLĐ 2019; từ nă…
  • Thỏa ước lao động tập thểThỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản…
  • Hòa giải viên lao độngHòa giải viên lao động là người do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để hòa giải tranh chấp lao động…
  • Nghỉ hằng nămNghỉ hằng năm (phép năm) là số ngày người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương mỗi năm: 12, 14 hoặc 16 ngày …
  • Lao động chưa thành niênLao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi; luật chia ba nhóm tuổi (dưới 13, 13–dưới 15, 15–d…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989