TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Lao động

Hợp đồng lao động

Tiếng Anh: labour contract, labor contract, employment contract, contract of employment, service contract, contract for services

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 12 phút đọc

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Tên gọi trên giấy không quyết định bản chất: hễ có việc làm được trả lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì pháp luật coi đó là hợp đồng lao động, kéo theo nghĩa vụ đóng bảo hiểm, trả trợ cấp và mọi bảo vệ của Bộ luật Lao động.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

Điều 13 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026 — điều này không bị sửa đổi).

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba dấu hiệu quyết định

  • Có việc làm cụ thể do người lao động tự mình thực hiện, không giao lại cho người khác.
  • Có trả công, tiền lương theo kỳ (tháng, tuần, ngày, giờ) hoặc theo sản phẩm, khoán.
  • Có sự quản lý, điều hành, giám sát: bị chấm công, phải theo giờ giấc, nội quy, chịu phân công của quản lý. Đây là dấu hiệu Tòa án soi kỹ nhất khi phân biệt với hợp đồng dịch vụ.

Đủ ba dấu hiệu thì các tên gọi "hợp đồng cộng tác viên", "hợp đồng khoán việc", "hợp đồng dịch vụ" đều bị coi là hợp đồng lao động.

Hình thức và loại hợp đồng

  • Phải lập bằng văn bản, 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản; ký qua phương tiện điện tử dưới dạng thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản (Điều 14). Hợp đồng điện tử được hướng dẫn tại Nghị định 337/2025/NĐ-CP từ 01/01/2026.
  • Chỉ được thỏa thuận bằng lời nói với việc dưới 01 tháng, và ngay cả khi đó vẫn bắt buộc văn bản nếu ký qua người đại diện nhóm, với người dưới 15 tuổi hoặc người giúp việc gia đình.
  • Chỉ còn hai loại (Điều 20): không xác định thời hạn và xác định thời hạn tối đa 36 tháng. Loại "hợp đồng mùa vụ dưới 12 tháng" của luật cũ không còn.

Nội dung tối thiểu

Điều 21 buộc ghi tối thiểu: công việc, địa điểm, thời hạn, mức lương và phụ cấp, thời giờ làm việc, bảo hiểm, đào tạo. Phụ lục hợp đồng được sửa nhiều điều khoản nhưng không được sửa thời hạn hợp đồng (Điều 22).

Phân biệt hợp đồng lao động với hợp đồng dịch vụ

Tiêu chíHợp đồng lao độngHợp đồng dịch vụ (cộng tác viên đúng nghĩa)
Luật điều chỉnhBộ luật Lao động 2019Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 513 trở đi)
Quản lý, giám sátCó: chấm công, nội quy, phân côngKhông: bên nhận làm tự tổ chức, chỉ giao kết quả
Bảo hiểm xã hội bắt buộcCó, nếu hợp đồng từ đủ 01 thángKhông
Trợ cấp thôi việc, báo trướcCó theo Điều 35, 36, 46Theo thỏa thuận và luật dân sự
Nơi giải quyết tranh chấpHòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động, Tòa án (vụ việc lao động)Tòa án (vụ việc dân sự) hoặc trọng tài theo thỏa thuận
Án phí khi người lao động kiện đòi lương, trợ cấpĐược miễnThường phải nộp án phí dân sự

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Chị Trần Thị Mai ký "hợp đồng cộng tác viên" với một công ty thương mại tại phường Bến Thành, TP. Hồ Chí Minh từ 01/3/2025, làm nhân viên bán hàng 8 giờ mỗi ngày, quẹt vân tay, nhận cố định 9.000.000 đồng/tháng. Ngày 01/9/2026 trưởng cửa hàng nhắn tin cho nghỉ từ hôm sau. Đủ ba dấu hiệu nên đây là hợp đồng lao động; công ty chấm dứt không có căn cứ ở Điều 36 nên là đơn phương chấm dứt trái pháp luật: phải nhận chị trở lại, trả lương và đóng bảo hiểm cho những ngày không được làm việc, cộng ít nhất 02 tháng lương (Điều 41). Công ty còn phải truy đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 3/2025. Tranh chấp về đơn phương chấm dứt không bắt buộc qua hòa giải (Điều 188 khoản 1 điểm a); chị nộp đơn thẳng tới Tòa án nhân dân khu vực nơi công ty có trụ sở, trong thời hiệu 01 năm kể từ ngày 02/9/2026 (Điều 190 khoản 3), và không phải nộp tạm ứng án phí.

Tình huống 2. Anh Lê Văn Đức ký hợp đồng 12 tháng từ 01/7/2024, ký tiếp 12 tháng từ 01/7/2025; hết hạn 30/6/2026 anh vẫn đi làm, không ký gì thêm. Công ty không được ký hợp đồng xác định thời hạn lần thứ ba, nên quan hệ đã thành hợp đồng không xác định thời hạn; muốn cho anh nghỉ phải có căn cứ ở Điều 36 và báo trước ít nhất 45 ngày.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Bảo hiểm: hợp đồng từ đủ 01 tháng là thuộc diện bảo hiểm xã hội bắt buộc (Điều 2 khoản 1 điểm a Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15). Từ 01/7/2025 cả người làm không trọn thời gian có tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất làm căn cứ đóng cũng phải tham gia (điểm l).
  • Ngoại lệ được ký nhiều lần có thời hạn: giám đốc doanh nghiệp có vốn nhà nước, người lao động cao tuổi (Điều 149), người nước ngoài (Điều 151), thành viên ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở còn nhiệm kỳ (Điều 177 khoản 4).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Chưa ký giấy thì không có quan hệ lao động." — Đúng: quan hệ lao động xác lập bằng thực tế làm việc; không ký văn bản là vi phạm của người sử dụng lao động.
  • Sai: "Hợp đồng thời vụ ba tháng thì không phải đóng bảo hiểm." — Đúng: mốc là từ đủ 01 tháng.
  • Sai: "Phụ lục có thể gia hạn hợp đồng thêm sáu tháng." — Đúng: phụ lục không được sửa thời hạn; muốn kéo dài phải ký hợp đồng mới và lần ký đó tính vào giới hạn hai lần.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Bản dịch tiếng Anh các văn bản của Việt Nam dùng phổ biến labour contract (hoặc labor contract); trong văn phong quốc tế và common law gọi là employment contract hay contract of employment. Không dịch là service contract hay contract for services — đó chính là hợp đồng dịch vụ mà luật phân biệt. Khái niệm at-will employment của Mỹ không có tương đương ở Việt Nam, vì người sử dụng lao động chỉ được chấm dứt theo căn cứ luật định.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 13–23, 27, 34, 36, 41, 49, 188, 190 — còn hiệu lực; sửa đổi bởi Luật 71/2025/QH15, 113/2025/QH15, 124/2025/QH15 (hợp nhất tại văn bản 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026).
  • Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 2 — hiệu lực từ 01/7/2025.
  • Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử — hiệu lực từ 01/01/2026.
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 sửa đổi bởi Luật 85/2025/QH15 — Tòa án nhân dân khu vực xét xử sơ thẩm vụ việc lao động từ 01/7/2025.
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, Điều 12 khoản 1 — miễn án phí cho người lao động khởi kiện đòi lương, trợ cấp, bồi thường do chấm dứt hợp đồng trái luật.

Hỏi đáp nhanh

Làm việc mà chỉ thỏa thuận miệng thì có được coi là có hợp đồng lao động không?

Có, nếu thực tế có việc làm, có trả lương và có sự quản lý, giám sát. Thỏa thuận bằng lời nói chỉ hợp lệ với việc dưới 01 tháng (Điều 14 khoản 2); việc dài hơn mà không ký văn bản là lỗi của người sử dụng lao động, không làm mất quyền của người lao động. Bảng chấm công, tin nhắn giao việc, sao kê lương chuyển khoản đều dùng để chứng minh quan hệ lao động.

Công ty bắt nộp bằng gốc hoặc đặt cọc tiền khi ký hợp đồng có đúng không?

Không. Điều 17 Bộ luật Lao động cấm người sử dụng lao động giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ và cấm buộc người lao động đặt cọc bằng tiền hoặc tài sản để bảo đảm thực hiện hợp đồng. Người lao động có quyền đòi lại ngay; khi chấm dứt hợp đồng, công ty phải trả lại bản chính giấy tờ đã giữ (Điều 48 khoản 3).

Ký hợp đồng 12 tháng đã hai lần, công ty đề nghị ký tiếp 12 tháng nữa thì sao?

Hợp đồng xác định thời hạn chỉ được ký thêm 01 lần (Điều 20 khoản 2 điểm c). Lần thứ ba nếu người lao động vẫn tiếp tục làm thì phải là hợp đồng không xác định thời hạn, trừ một số trường hợp luật cho phép như người lao động cao tuổi, người nước ngoài, giám đốc doanh nghiệp có vốn nhà nước.

Làm hai nơi, cả hai đều ký hợp đồng lao động thì đóng bảo hiểm xã hội ở đâu?

Người lao động được ký nhiều hợp đồng (Điều 19). Bảo hiểm xã hội bắt buộc đóng theo hợp đồng giao kết đầu tiên (Điều 2 khoản 5 điểm a Luật Bảo hiểm xã hội 2024); riêng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì theo hướng dẫn hiện hành mỗi người sử dụng lao động vẫn phải đóng cho hợp đồng của mình.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

2 định nghĩa ở 2 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

Theo khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Theo Điều 15 Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 52/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018

Được nhắc tới trong văn bản

"Hợp đồng lao động" xuất hiện trong 712 điều thuộc 182 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH1472 điều
  • Luật Lao động số 10/2012/QH1264 điều
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP29 điều
  • Nghị định số 12/2022/NĐ-CP24 điều
  • Nghị định số 283/2026/NĐ-CP23 điều
  • Nghị định số 05/2015/NĐ-CP21 điều
  • Nghị định số 28/2020/NĐ-CP20 điều
  • Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH1418 điều

Xem đủ 183 văn bản →

  • Điều 3. Giải thích từ ngữ — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. Độ tuổi lao động tối thiểu của người la…

  • Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    … tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc; đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; e) Đình công; g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao độ…

  • Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …o quy định của pháp luật. 2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động; b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, tra…

  • Điều 14. Hình thức hợp đồng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình t…

  • Điều 15. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    1. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực. 2. Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.

Xem đủ 712 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Lao động xem cả 50 thuật ngữ

  • Đình côngĐình công là việc người lao động ngừng việc tạm thời, tự nguyện, có tổ chức để đạt yêu cầu trong tranh chấp l…
  • Thương lượng tập thểThương lượng tập thể là việc đàm phán, thỏa thuận giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao …
  • Công đoànCông đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và người lao động, thành lập trên cơ …
  • Hợp đồng đào tạo nghềHợp đồng đào tạo nghề là văn bản bắt buộc khi người lao động được đào tạo nâng cao, đào tạo lại bằng kinh phí…
  • Tranh chấp lao động tập thểTranh chấp lao động tập thể là tranh chấp giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động, gồ…
  • Ngày nghỉ lễ, tếtNgày nghỉ lễ, tết là những ngày người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương theo Điều 112 BLLĐ 2019; từ nă…
  • Thỏa ước lao động tập thểThỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản…
  • Hòa giải viên lao độngHòa giải viên lao động là người do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để hòa giải tranh chấp lao động…
  • Nghỉ hằng nămNghỉ hằng năm (phép năm) là số ngày người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương mỗi năm: 12, 14 hoặc 16 ngày …
  • Lao động chưa thành niênLao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi; luật chia ba nhóm tuổi (dưới 13, 13–dưới 15, 15–d…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989