TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Du lịch

Hợp đồng lữ hành

Tiếng Anh: Tour contract, package travel contract, force majeure clause, cancellation clause, cancellation fee, liquidated damages

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Hợp đồng lữ hành là sự thỏa thuận về việc thực hiện chương trình du lịch giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với doanh nghiệp, khách du lịch hoặc đại diện của khách du lịch. Luật bắt buộc hợp đồng phải bằng văn bản và có năm nhóm nội dung tối thiểu, trong đó có điều khoản bất khả kháng, hủy đổi và bảo hiểm.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

1. Hợp đồng lữ hành là sự thỏa thuận việc thực hiện chương trình du lịch giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với doanh nghiệp, khách du lịch hoặc đại diện của khách du lịch. 2. Hợp đồng lữ hành phải được lập thành văn bản. 3. Hợp đồng lữ hành phải có các nội dung sau đây: a) Mô tả rõ ràng số lượng, chất lượng, giá dịch vụ, thời gian, cách thức cung cấp dịch vụ trong chương trình du lịch; b) Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán; c) Điều khoản loại trừ trách nhiệm trong trường hợp bất khả kháng; d) Điều kiện và trách nhiệm tài chính liên quan đến việc thay đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng; đ) Điều khoản về bảo hiểm cho khách du lịch.

Điều 39 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2018)

Giải nghĩa dễ hiểu

Ai là các bên

Một bên luôn là doanh nghiệp có giấy phép lữ hành. Bên kia có thể là khách, người đại diện của khách (trưởng nhóm, phụ huynh ký cho con), hoặc một doanh nghiệp — công ty mua tour cho nhân viên, hay doanh nghiệp lữ hành khác mua lại chương trình. Qua đại lý thì hợp đồng vẫn ký giữa khách và doanh nghiệp giao đại lý.

Năm nội dung, đọc như một luật sư

  • Dịch vụ: phải mô tả "rõ ràng" — "khách sạn tiêu chuẩn" là mơ hồ; "khách sạn 3 sao, phòng 2 người" mới đủ để đối chiếu.
  • Giá, thanh toán: tổng giá, các đợt đặt cọc và thanh toán, khoản không bao gồm.
  • Bất khả kháng: liệt kê sự kiện và cách chia chi phí phát sinh. Bộ luật Dân sự định nghĩa bất khả kháng là sự kiện khách quan, không thể lường trước, không thể khắc phục dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết (khoản 1 Điều 156).
  • Thay đổi, hủy bỏ: mức phí hủy theo thời gian báo trước, trách nhiệm khi doanh nghiệp hủy hoặc đổi.
  • Bảo hiểm: loại bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, đơn vị bảo hiểm; doanh nghiệp phải mua cho khách trong thời gian tour, trừ khi khách đã có bảo hiểm cho toàn bộ chương trình (điểm đ khoản 1 Điều 37).

Luật nào áp dụng khi tranh chấp

Hợp đồng lữ hành là một dạng hợp đồng dịch vụ. Với khách cá nhân, áp dụng Luật Du lịch, Bộ luật Dân sự và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Giữa hai doanh nghiệp, quan hệ có mục đích sinh lợi nên áp dụng thêm Luật Thương mại — đáng chú ý là mức phạt vi phạm tối đa 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm (Điều 301 Luật Thương mại), trong khi hợp đồng với khách cá nhân thì mức phạt do các bên thỏa thuận (Điều 418 Bộ luật Dân sự).

Phân biệt hợp đồng lữ hành với hợp đồng đại lý lữ hành

Tiêu chíHợp đồng lữ hànhHợp đồng đại lý lữ hành
Các bênDoanh nghiệp lữ hành – khách, đại diện khách hoặc doanh nghiệpDoanh nghiệp lữ hành (bên giao) – tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý (bên nhận)
Đối tượngThực hiện chương trình du lịchBán chương trình du lịch để hưởng hoa hồng
Nội dung bắt buộc5 nội dung tại khoản 3 Điều 39Tên, địa chỉ hai bên; chương trình, giá bán, hoa hồng, thời điểm thanh toán; quyền và trách nhiệm; thời hạn (khoản 2 Điều 41)
Hình thứcVăn bảnVăn bản
Thiếu hợp đồng bị phạt (tổ chức)20–30 triệu đồng20–30 triệu đồng với doanh nghiệp lữ hành

Ví dụ tình huống

Công ty TNHH Cơ khí Tân Phát ký hợp đồng tour Côn Đảo 3 ngày cho 40 nhân viên với Công ty Lữ hành Hồng Hạc, khởi hành 20/10/2026, giá 220 triệu đồng, đã đặt cọc 30% (66 triệu đồng). Hợp đồng có điều khoản: khách hủy từ 15 ngày trở lên trước ngày khởi hành mất 20% giá trị, từ 7 đến dưới 15 ngày mất 50%; bất khả kháng gồm bão, áp thấp nhiệt đới làm ngừng chuyến bay, tàu.

  • Ngày 17/10/2026, cảng hàng không thông báo ngừng khai thác vì bão; Hồng Hạc báo hủy tour. Đây là bất khả kháng đã ghi trong hợp đồng, không bên nào bị phạt; Hồng Hạc hoàn cọc sau khi trừ chi phí thực tế không thu hồi được nếu hợp đồng cho phép trừ và có chứng từ.
  • Nếu trời yên mà ngày 02/10/2026 (18 ngày trước khởi hành) Tân Phát tự hủy, Tân Phát mất 20% × 220 triệu = 44 triệu đồng theo thỏa thuận, được trừ vào 66 triệu tiền cọc và nhận lại 22 triệu đồng. Vì là hợp đồng giữa hai doanh nghiệp, nên ghi rõ đây là phí hủy dịch vụ tương ứng chi phí đã bỏ ra (vé máy bay, đặt phòng), không gọi là "phạt", để tránh tranh cãi về trần phạt 8% của Luật Thương mại.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Chế tài hành chính (mức với tổ chức, Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP): hợp đồng thiếu một trong các nội dung bắt buộc 1–3 triệu đồng; không có hợp đồng 20–30 triệu đồng; không công khai số giấy phép trong hợp đồng 5–10 triệu đồng.
  • Hợp đồng theo mẫu: doanh nghiệp soạn sẵn thì điều khoản không rõ ràng được giải thích theo hướng có lợi cho khách (Điều 405 Bộ luật Dân sự).
  • Thay đổi khi đang đi tour: đổi chương trình, tiêu chuẩn mà khách chưa đồng ý thì doanh nghiệp bị phạt 30–40 triệu đồng và vẫn phải bồi thường; trừ trường hợp khẩn cấp, bất khả kháng.
  • Thời hiệu: khởi kiện tranh chấp hợp đồng trong 03 năm kể từ ngày biết hoặc phải biết quyền lợi bị xâm phạm (Điều 429 Bộ luật Dân sự); giữa thương nhân áp dụng 02 năm theo Điều 319 Luật Thương mại.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: phiếu thu tiền tour là hợp đồng. Đúng: phiếu thu chỉ chứng minh thanh toán; hợp đồng phải có đủ năm nội dung.
  • Sai: mua qua đại lý thì đại lý chịu trách nhiệm. Đúng: doanh nghiệp giao đại lý chịu trách nhiệm về chương trình.
  • Sai: mưa to là bất khả kháng. Đúng: chỉ khi sự kiện không lường trước và không thể khắc phục; mưa mùa đã biết trước thường không đủ.
  • Sai: hợp đồng không nói về bảo hiểm thì khỏi mua. Đúng: mua bảo hiểm là nghĩa vụ luật định; thiếu điều khoản là hợp đồng thiếu nội dung.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Tour contract hoặc package travel contract. Điều khoản bất khả kháng: force majeure clause; điều khoản hủy: cancellation clause, phí hủy: cancellation fee. Trong luật Anh – Mỹ, khoản bồi thường ấn định trước là liquidated damages, khác với penalty (có thể bị tòa vô hiệu) — sự phân biệt này gần với cách luật Việt Nam tách phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Du lịch số 09/2017/QH14: Điều 37, 39, 40, 41, 42 — hiệu lực từ 01/01/2018.
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13: Điều 156, 405, 418, 429, 513–521.
  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11: Điều 301, 319.
  • Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 — hiệu lực từ 01/7/2024.
  • Nghị định 45/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 129/2021/NĐ-CP và Nghị định 348/2025/NĐ-CP: Điều 7, 8.

Hỏi đáp nhanh

Đặt tour qua tin nhắn, chuyển khoản rồi có được coi là đã có hợp đồng lữ hành không?

Hợp đồng lữ hành phải lập thành văn bản (khoản 2 Điều 39 Luật Du lịch). Hợp đồng điện tử — xác nhận qua email, ký trên website, ứng dụng — có giá trị như văn bản theo pháp luật giao dịch điện tử. Chuỗi tin nhắn vẫn là chứng cứ về thỏa thuận, nhưng doanh nghiệp không lập hợp đồng văn bản đầy đủ nội dung là vi phạm và bị phạt 20–30 triệu đồng.

Công ty du lịch ghi trong hợp đồng "không hoàn tiền trong mọi trường hợp" có hợp pháp không?

Điều khoản loại trừ hoàn toàn trách nhiệm của doanh nghiệp, kể cả khi chính doanh nghiệp vi phạm, là điều khoản bất lợi cho người tiêu dùng và có thể bị tuyên vô hiệu theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023. Điều khoản hợp lý là mức phí hủy tăng dần theo thời gian báo trước, và luật bắt buộc hợp đồng phải có điều kiện, trách nhiệm tài chính khi thay đổi, hủy bỏ (điểm d khoản 3 Điều 39).

Mua tour qua đại lý thì ký hợp đồng với ai?

Với doanh nghiệp lữ hành giao đại lý, không phải với đại lý; hợp đồng phải ghi tên, địa chỉ đại lý (khoản 3 Điều 40 Luật Du lịch). Doanh nghiệp giao đại lý chịu trách nhiệm với khách về chương trình đã giao cho đại lý bán (khoản 2 Điều 42), nên khi có tranh chấp, khách khiếu nại hoặc khởi kiện doanh nghiệp đó.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Hợp đồng lữ hành là sự thỏa thuận việc thực hiện chương trình du lịch giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với doanh nghiệp, khách du lịch hoặc đại diện của khách du lịch.

Theo khoản 1 Điều 39 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực

Được nhắc tới trong văn bản

"Hợp đồng lữ hành" xuất hiện trong 4 điều thuộc 3 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

    …nh doanh dịch vụ lữ hành trên biển hiệu tại trụ sở, chi nhánh, văn phòng giao dịch, trong hợp đồng lữ hành, trên ấn phẩm quảng cáo và trong giao dịch điện tử; c) Thông báo về việc thay đổi người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành, gửi hồ sơ về người phụ trác…

  • Điều 40. Kinh doanh đại lý lữ hành — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

    …ữ hành. 3. Trường hợp khách du lịch mua chương trình du lịch thông qua đại lý lữ hành thì hợp đồng lữ hành được giao kết giữa khách du lịch và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành giao đại lý; trong hợp đồng phải ghi tên, địa chỉ của đại lý lữ hành.

  • Điều 28. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ — Nghị định số 100/2019/NĐ-CP

    1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Xếp hàng hóa lên mỗi xe ô tô (kể cả rơ moóc và …

  • Điều 7. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ lữ hành — Nghị định số 45/2019/NĐ-CP

    … minh, tôn trọng bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam và nơi đến du lịch; d) Hợp đồng lữ hành thiếu một trong các nội dung theo quy định; đ) Chương trình du lịch thiếu một trong các nội dung theo quy định; e) Hợp đồng đại lý lữ hành thiếu một tron…

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Du lịch xem cả 25 thuật ngữ

  • Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hànhKý quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành là khoản tiền doanh nghiệp lữ hành phải gửi và bị phong tỏa tại ngân hàng, …
  • Khách du lịchKhách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở…
  • Khu du lịchKhu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển để đáp ứng nhu cầu …
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hànhKinh doanh dịch vụ lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du l…
  • Quyền của khách du lịchQuyền của khách du lịch là tám nhóm quyền tại Điều 11 Luật Du lịch 2017: được cung cấp thông tin, được bảo đả…
  • Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịchXếp hạng cơ sở lưu trú du lịch là việc cơ quan nhà nước thẩm định và công nhận hạng từ 1 đến 5 sao cho khách …
  • Chương trình du lịchChương trình du lịch là văn bản thể hiện lịch trình, dịch vụ và giá bán được định trước cho chuyến đi của khá…
  • Hướng dẫn viên du lịchHướng dẫn viên du lịch là người được cấp thẻ để hành nghề hướng dẫn du lịch; gồm hướng dẫn viên quốc tế, nội …
  • Cơ sở lưu trú du lịchCơ sở lưu trú du lịch là nơi cung cấp dịch vụ phục vụ nhu cầu lưu trú của khách du lịch, gồm khách sạn, biệt …
  • Điểm du lịchĐiểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch; được Ủy ban nhân dân …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989