TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Du lịch

Bảo hiểm du lịch

Tiếng Anh: travel insurance, medical expenses, emergency medical evacuation, trip cancellation, baggage loss, pre-existing conditions

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Bảo hiểm du lịch là sản phẩm bảo hiểm gắn với một chuyến đi cụ thể hoặc một năm có nhiều chuyến, chi trả khi người được bảo hiểm gặp tai nạn, ốm đau, phải cấp cứu, vận chuyển y tế, mất hành lý, giấy tờ hoặc chuyến đi bị hủy, hoãn vì lý do được bảo hiểm. Với khách đi theo tour, pháp luật du lịch buộc doanh nghiệp lữ hành mua bảo hiểm cho khách.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Không văn bản nào định nghĩa riêng "bảo hiểm du lịch". Luật Du lịch đặt ra nghĩa vụ mua:

đ) Mua bảo hiểm cho khách du lịch trong thời gian thực hiện chương trình du lịch, trừ trường hợp khách du lịch đã có bảo hiểm cho toàn bộ chương trình du lịch;

Điểm đ khoản 1 Điều 37 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2018); áp dụng cho cả lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế đón khách vào và đưa khách ra nước ngoài (điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 37).

Về bản chất hợp đồng, phần tai nạn, chi phí y tế thuộc bảo hiểm sức khỏe, là "loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hoặc chăm sóc sức khỏe" (khoản 15 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15); phần hành lý, hủy chuyến thuộc nghiệp vụ phi nhân thọ (Điều 4, 5 Nghị định 46/2023/NĐ-CP). Thông tư 67/2023/TT-BTC gọi đây là "bảo hiểm cho các chuyến đi, du lịch" khi cho phép bán trên môi trường mạng.

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba nguồn nghĩa vụ mua bảo hiểm trong một chuyến đi

  • Doanh nghiệp lữ hành: mua cho khách trong suốt chương trình du lịch (Điều 37). Hợp đồng lữ hành phải có điều khoản về bảo hiểm cho khách (điểm đ khoản 3 Điều 39).
  • Đơn vị vận tải khách du lịch: mua bảo hiểm cho khách theo phương tiện vận tải (khoản 2 Điều 47).
  • Khách tự đi: không bị luật du lịch bắt buộc mua; nhưng nhiều nước yêu cầu có bảo hiểm y tế du lịch khi xin thị thực.

Ngoại lệ "khách đã có bảo hiểm cho toàn bộ chương trình"

Ngoại lệ chỉ áp dụng khi bảo hiểm của khách phủ toàn bộ thời gian và hành trình tour. Thẻ bảo hiểm sức khỏe nội địa không phủ chặng nước ngoài thì doanh nghiệp vẫn phải mua. Doanh nghiệp nên lưu bản sao giấy chứng nhận của khách để chứng minh.

Đọc kỹ ba chỗ trong giấy chứng nhận

  • Số tiền bảo hiểm cho từng quyền lợi (tử vong, thương tật, chi phí y tế, hành lý).
  • Điều khoản loại trừ: doanh nghiệp bảo hiểm phải quy định rõ, giải thích đầy đủ và có bằng chứng bên mua đã hiểu (khoản 2 Điều 19 Luật Kinh doanh bảo hiểm). Thường gặp: bệnh có sẵn, thể thao mạo hiểm, sử dụng rượu bia.
  • Phạm vi lãnh thổ và thời hạn: bảo hiểm mua cho chặng trong nước không chi trả sự cố ở nước ngoài.

Phân biệt bảo hiểm du lịch với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe

Tiêu chíBảo hiểm du lịchBảo hiểm bắt buộc TNDS chủ xe cơ giới
Đối tượngSức khỏe, tính mạng, hành lý, chi phí chuyến đi của kháchTrách nhiệm bồi thường của chủ xe với người thứ ba, hành khách
Ai phải muaDoanh nghiệp lữ hành (với khách đi tour); khách tự nguyệnMọi chủ xe cơ giới
Căn cứ bắt buộcĐiều 37 Luật Du lịchĐiểm a khoản 2 Điều 8 Luật Kinh doanh bảo hiểm
Điều kiện, phíDo doanh nghiệp bảo hiểm thiết kế, các bên thỏa thuậnChính phủ quy định điều kiện, phí, số tiền tối thiểu
Chi trả khiCó sự kiện bảo hiểm, kể cả không ai có lỗiChủ xe phải chịu trách nhiệm bồi thường

Ví dụ tình huống

Bà Lê Thị Hạnh, 58 tuổi, mua tour Sa Pa 3 ngày giá 4,5 triệu đồng của Công ty Du lịch Thành Đạt, khởi hành 14/3/2026. Ngày thứ hai, khi đi bộ theo lịch trình xuống bản, bà trượt chân gãy cổ tay, chi phí điều trị và chuyển về Hà Nội hết 18 triệu đồng. Công ty thừa nhận chưa mua bảo hiểm cho đoàn.

Phân tích: công ty vi phạm điểm đ khoản 1 Điều 37 Luật Du lịch, bị phạt 40–50 triệu đồng và có thể bị đình chỉ hoạt động 01–03 tháng. Về dân sự, nếu đã mua, bà Hạnh được nhận quyền lợi theo hạn mức hợp đồng; vì công ty không mua, bà có quyền yêu cầu công ty bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ hợp đồng, mức đòi hợp lý là khoản bà lẽ ra được bảo hiểm chi trả, cùng các thiệt hại khác chứng minh được. Công ty cũng phải chứng minh đã áp dụng biện pháp bảo đảm an toàn trên cung đường; nếu cung đường trơn trượt mà không cảnh báo, công ty còn bị phạt 5–10 triệu đồng (cá nhân; tổ chức gấp đôi) theo khoản 5 Điều 6 Nghị định 45/2019/NĐ-CP.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Bảo hiểm nhóm: doanh nghiệp lữ hành thường mua hợp đồng bảo hiểm nhóm cho cả đoàn; đoàn khách là nhóm hình thành không vì mục đích tham gia bảo hiểm nên hợp lệ (khoản 2 Điều 42 Luật Kinh doanh bảo hiểm).
  • Hồ sơ bồi thường: nộp trong 01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện; thời gian bất khả kháng, trở ngại khách quan không tính (khoản 1 Điều 30). Ở nước ngoài, giữ hóa đơn viện phí, biên bản công an khi mất đồ, xác nhận của hãng bay khi thất lạc hành lý.
  • Tranh chấp: thương lượng trước; không được thì hòa giải, trọng tài hoặc tòa án theo thỏa thuận (Điều 32).
  • Dự thảo sửa luật: dự án luật sửa đổi Luật Du lịch thảo luận tháng 9/2026 đề xuất buộc khách quốc tế vào Việt Nam phải có bảo hiểm du lịch; một số đại biểu đề nghị chấp nhận bảo hiểm quốc tế còn hiệu lực để tránh mua trùng. Nội dung này chưa có hiệu lực.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: giá tour "đã bao gồm bảo hiểm" là được bồi thường mọi chi phí. Đúng: chỉ trong hạn mức và phạm vi của hợp đồng công ty mua, thường thấp hơn nhiều so với gói khách tự mua.
  • Sai: bảo hiểm du lịch trả tiền khi khách tự hủy tour. Đúng: chỉ khi hợp đồng có quyền lợi hủy chuyến và lý do hủy nằm trong danh mục được bảo hiểm.
  • Sai: công ty không mua bảo hiểm thì chỉ bị phạt hành chính, khách không đòi được gì. Đúng: khách vẫn có quyền đòi bồi thường dân sự do công ty vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dịch thông dụng: travel insurance. Các quyền lợi hay gặp: medical expenses (chi phí y tế), emergency medical evacuation (vận chuyển y tế khẩn cấp), trip cancellation (hủy chuyến), baggage loss (mất hành lý). "Bệnh có sẵn" là pre-existing conditions, "loại trừ" là exclusions. Không nên dịch là "tourism insurance", cách nói ít dùng trong ngành bảo hiểm.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Du lịch số 09/2017/QH14: Điều 37, điểm đ khoản 3 Điều 39, khoản 2 Điều 47 (đang có hiệu lực).
  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 (đã sửa đổi): khoản 15 Điều 4, Điều 8, 19, 22, 30, 31, 32, 42.
  • Nghị định 46/2023/NĐ-CP: Điều 4, 5 (nghiệp vụ bảo hiểm); Thông tư 67/2023/TT-BTC (bán bảo hiểm chuyến đi, du lịch trên môi trường mạng).
  • Nghị định 45/2019/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 129/2021/NĐ-CP và 348/2025/NĐ-CP: Điều 6, 7.

Hỏi đáp nhanh

Đi tour trọn gói có cần tự mua bảo hiểm du lịch không?

Không bắt buộc. Doanh nghiệp lữ hành phải mua bảo hiểm cho khách trong thời gian thực hiện chương trình, trừ khi khách đã có bảo hiểm cho toàn bộ chương trình (điểm đ khoản 1 Điều 37 Luật Du lịch). Nhưng gói công ty mua thường có hạn mức thấp và không có quyền lợi hủy chuyến; nên xin giấy chứng nhận để biết mình được bảo hiểm đến đâu.

Phát hiện công ty tour không mua bảo hiểm thì phản ánh ở đâu?

Phản ánh với Sở Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp có trụ sở. Hành vi không mua bảo hiểm cho khách bị phạt 40–50 triệu đồng và đình chỉ hoạt động 01–03 tháng (điểm a khoản 9, điểm d khoản 15 Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP, đã sửa đổi).

Có bệnh nền mà không khai khi mua bảo hiểm du lịch thì sao?

Nếu bên mua cố ý cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc sai để được bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền hủy hợp đồng, không phải trả tiền bảo hiểm, chỉ hoàn phí sau khi trừ chi phí hợp lý (khoản 2 Điều 22 Luật Kinh doanh bảo hiểm). Ngoài ra nhiều hợp đồng loại trừ bệnh có sẵn.

Bao lâu thì công ty bảo hiểm phải trả tiền?

Theo thời hạn thỏa thuận; không có thỏa thuận thì 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chậm thì phải trả lãi (Điều 31 Luật Kinh doanh bảo hiểm). Người được bảo hiểm phải nộp hồ sơ trong 01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện (Điều 30).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Du lịch xem cả 25 thuật ngữ

  • Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hànhKý quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành là khoản tiền doanh nghiệp lữ hành phải gửi và bị phong tỏa tại ngân hàng, …
  • Khách du lịchKhách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở…
  • Khu du lịchKhu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển để đáp ứng nhu cầu …
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hànhKinh doanh dịch vụ lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du l…
  • Quyền của khách du lịchQuyền của khách du lịch là tám nhóm quyền tại Điều 11 Luật Du lịch 2017: được cung cấp thông tin, được bảo đả…
  • Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịchXếp hạng cơ sở lưu trú du lịch là việc cơ quan nhà nước thẩm định và công nhận hạng từ 1 đến 5 sao cho khách …
  • Chương trình du lịchChương trình du lịch là văn bản thể hiện lịch trình, dịch vụ và giá bán được định trước cho chuyến đi của khá…
  • Hướng dẫn viên du lịchHướng dẫn viên du lịch là người được cấp thẻ để hành nghề hướng dẫn du lịch; gồm hướng dẫn viên quốc tế, nội …
  • Cơ sở lưu trú du lịchCơ sở lưu trú du lịch là nơi cung cấp dịch vụ phục vụ nhu cầu lưu trú của khách du lịch, gồm khách sạn, biệt …
  • Điểm du lịchĐiểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch; được Ủy ban nhân dân …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989