Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ người đi học hoặc làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến. Việc một người là loại khách nào — nội địa, quốc tế đến Việt Nam hay ra nước ngoài — quyết định doanh nghiệp nào được bán tour và hướng dẫn viên nào được dẫn đoàn.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
2. Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến.
Khoản 2 Điều 3 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2018)
Định nghĩa này phải đọc cùng khoản 1 Điều 3: du lịch là các hoạt động liên quan đến chuyến đi ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục, nhằm tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp mục đích hợp pháp khác.
Giải nghĩa dễ hiểu
Ba điều kiện để là khách du lịch
- Rời nơi cư trú thường xuyên: dạo phố ngay nơi mình sống không phải đi du lịch theo nghĩa của luật.
- Không quá 01 năm liên tục: ở lại lâu hơn thì về bản chất là cư trú, không còn là chuyến đi.
- Không đi học, không làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến: du học sinh, lao động thời vụ không phải khách du lịch dù có đi tham quan. Đi công tác (thu nhập trả ở nơi đi) kết hợp nghỉ dưỡng vẫn được tính.
Ba loại khách theo Điều 10
| Loại khách | Gồm ai | Ai được tổ chức tour |
|---|---|---|
| Khách du lịch nội địa | Công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch trong nước | Doanh nghiệp có giấy phép lữ hành nội địa hoặc quốc tế |
| Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam | Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch | Doanh nghiệp có giấy phép lữ hành quốc tế (chiều đón khách vào) |
| Khách du lịch ra nước ngoài | Công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch nước ngoài | Doanh nghiệp có giấy phép lữ hành quốc tế (chiều đưa khách ra); không gồm doanh nghiệp vốn nước ngoài |
Hai điểm dễ bỏ sót: Việt kiều về nước du lịch là khách quốc tế, doanh nghiệp chỉ có giấy phép nội địa không được nhận; người nước ngoài sống ở Việt Nam là khách nội địa khi đi trong nước nhưng hướng dẫn viên nội địa không được dẫn họ, vì thẻ nội địa chỉ cho phép hướng dẫn khách nội địa là công dân Việt Nam (điểm b khoản 2 Điều 58).
Quyền và nghĩa vụ đi kèm
Khách có tám nhóm quyền ở Điều 11 (thông tin, an toàn, đối xử bình đẳng, khiếu nại, bồi thường…) và bốn nghĩa vụ ở Điều 12: tuân thủ pháp luật Việt Nam và nơi đến, ứng xử văn minh; thực hiện nội quy khu, điểm, cơ sở dịch vụ; thanh toán tiền dịch vụ, phí, lệ phí; bồi thường thiệt hại theo pháp luật dân sự.
Phân biệt khách du lịch với người tiêu dùng và người lưu trú
| Tiêu chí | Khách du lịch | Người tiêu dùng | Người lưu trú |
|---|---|---|---|
| Luật điều chỉnh chính | Luật Du lịch 2017 | Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 | Luật Cư trú 2020 |
| Dấu hiệu | Chuyến đi ngoài nơi cư trú, dưới 01 năm, không vì thu nhập ở nơi đến | Mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho tiêu dùng, sinh hoạt | Ở lại một địa điểm ngoài nơi thường trú, tạm trú dưới 30 ngày |
| Ý nghĩa thực tế | Xác định loại giấy phép, hướng dẫn viên, nghĩa vụ bảo hiểm | Được bảo vệ khi bị lừa dối, hợp đồng mẫu bất lợi | Cơ sở lưu trú phải thông báo lưu trú với công an |
| Quan hệ | Một người mua tour đi Phú Quốc cùng lúc là cả ba: khách du lịch, người tiêu dùng dịch vụ và người lưu trú ở khách sạn. | ||
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Công ty Lữ hành Phương Nam (TP. Hồ Chí Minh) chỉ có giấy phép lữ hành nội địa. Tháng 9/2026 công ty nhận đoàn 20 người, gồm 12 Việt kiều quốc tịch Úc và 8 người thân ở Cần Thơ, đi tour miền Tây 4 ngày, giá 6,5 triệu đồng/người. 12 Việt kiều là khách quốc tế đến Việt Nam; công ty phục vụ họ là kinh doanh không đúng phạm vi giấy phép, có thể bị phạt 70–80 triệu đồng và tước giấy phép 12–18 tháng (điểm b khoản 12, điểm b khoản 15 Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP). Cách đúng: liên kết với doanh nghiệp lữ hành quốc tế để đơn vị đó ký hợp đồng với nhóm Việt kiều.
Tình huống 2. Anh Kim Min-jun, kỹ sư Hàn Quốc làm việc tại Bắc Ninh, mua tour Sa Pa 3 ngày của một công ty lữ hành nội địa ở Hà Nội. Anh là khách nội địa nên công ty được bán tour, nhưng hướng dẫn viên đi cùng phải có thẻ quốc tế. Dùng hướng dẫn viên nội địa là dùng sai phạm vi hành nghề, công ty bị phạt 10–15 triệu đồng (điểm b khoản 5 Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP).
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Thông báo lưu trú: cơ sở lưu trú du lịch phải thông báo lưu trú của khách với cơ quan đăng ký cư trú trước 23 giờ ngày bắt đầu lưu trú; khách đến sau 23 giờ thì trước 08 giờ hôm sau (khoản 3 Điều 30 Luật Cư trú). Với khách nước ngoài, việc khai báo tạm trú thực hiện qua kênh riêng của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
- Bảo hiểm: doanh nghiệp lữ hành phải mua bảo hiểm cho khách trong thời gian tour, trừ khi khách đã có bảo hiểm cho toàn bộ chương trình (điểm đ khoản 1 Điều 37).
- Kiến nghị: khách gửi kiến nghị cho doanh nghiệp, ban quản lý khu, điểm; nếu không được giải quyết, gửi Ủy ban nhân dân nơi xảy ra sự việc hoặc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Điều 14).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: cứ người nước ngoài là khách quốc tế. Đúng: người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi trong nước là khách nội địa.
- Sai: Việt kiều là khách nội địa vì mang dòng máu Việt. Đúng: người Việt Nam định cư ở nước ngoài về du lịch là khách quốc tế đến Việt Nam.
- Sai: khách du lịch không thể bị phạt hành chính. Đúng: Điều 14 Nghị định 45/2019/NĐ-CP có mức phạt riêng cho khách, đến 5 triệu đồng với hành vi gây phương hại hình ảnh quốc gia.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Tourist là cách dịch thông dụng. Trong thống kê của Tổ chức Du lịch Thế giới, visitor là khái niệm rộng, chia thành tourist (có nghỉ qua đêm) và same-day visitor (trong ngày) — luật Việt Nam không tách như vậy. Ba loại khách nên dịch: domestic tourist, inbound tourist, outbound tourist. Tránh dùng traveller trong văn bản pháp lý vì chữ này bao cả người đi làm, đi học.
Thuật ngữ liên quan
- Quyền của khách du lịch — tám nhóm quyền tại Điều 11.
- Nghĩa vụ của khách du lịch — bốn nghĩa vụ tại Điều 12.
- Du lịch nội địa — hoạt động gắn với khách nội địa.
- Du lịch quốc tế — gồm hai chiều đón khách vào và đưa khách ra.
- Hướng dẫn viên du lịch — phạm vi hành nghề phụ thuộc loại khách.
- Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng — lớp bảo vệ bổ sung cho khách mua dịch vụ.
Căn cứ pháp lý
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14: khoản 1, 2 Điều 3; Điều 10, 11, 12, 14, 30, 37, 58 — hiệu lực từ 01/01/2018.
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14: Điều 30 (thông báo lưu trú), sửa đổi bởi Luật số 118/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026).
- Nghị định 45/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch, sửa đổi bởi Nghị định 129/2021/NĐ-CP và Nghị định 348/2025/NĐ-CP: Điều 7, Điều 14.
- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 — hiệu lực từ 01/7/2024.
Hỏi đáp nhanh
Đi công tác rồi ở lại chơi thêm vài ngày có được coi là khách du lịch không?
Có. Luật tính cả người "kết hợp đi du lịch"; chỉ loại trừ người đi học hoặc làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến (khoản 2 Điều 3 Luật Du lịch). Phần thời gian đi chơi, mua tour, ở khách sạn, người đó được hưởng các quyền của khách du lịch như mọi người khác.
Người nước ngoài làm việc ở TP. Hồ Chí Minh mua tour Hạ Long là khách nội địa hay quốc tế?
Là khách du lịch nội địa, vì luật xếp người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch trong nước vào nhóm này (khoản 2 Điều 10). Doanh nghiệp lữ hành nội địa được bán tour, nhưng phải bố trí hướng dẫn viên du lịch quốc tế, vì hướng dẫn viên nội địa chỉ được dẫn khách nội địa là công dân Việt Nam.
Khách du lịch xả rác, khắc tên lên di tích bị xử lý thế nào?
Vi phạm nội quy khu, điểm du lịch bị phạt 500.000–1.000.000 đồng; ứng xử thiếu văn minh, không tôn trọng phong tục địa phương bị phạt 1–3 triệu đồng (khoản 3, 4 Điều 14 Nghị định 45/2019/NĐ-CP). Làm hư hại di tích còn bị xử lý theo pháp luật về di sản văn hóa và phải bồi thường thiệt hại.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.