TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Du lịch

Khách du lịch

Tiếng Anh: Tourist, visitor, tourist, same-day visitor, domestic tourist, inbound tourist

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ người đi học hoặc làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến. Việc một người là loại khách nào — nội địa, quốc tế đến Việt Nam hay ra nước ngoài — quyết định doanh nghiệp nào được bán tour và hướng dẫn viên nào được dẫn đoàn.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

2. Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến.

Khoản 2 Điều 3 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2018)

Định nghĩa này phải đọc cùng khoản 1 Điều 3: du lịch là các hoạt động liên quan đến chuyến đi ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục, nhằm tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp mục đích hợp pháp khác.

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba điều kiện để là khách du lịch

  1. Rời nơi cư trú thường xuyên: dạo phố ngay nơi mình sống không phải đi du lịch theo nghĩa của luật.
  2. Không quá 01 năm liên tục: ở lại lâu hơn thì về bản chất là cư trú, không còn là chuyến đi.
  3. Không đi học, không làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến: du học sinh, lao động thời vụ không phải khách du lịch dù có đi tham quan. Đi công tác (thu nhập trả ở nơi đi) kết hợp nghỉ dưỡng vẫn được tính.

Ba loại khách theo Điều 10

Loại kháchGồm aiAi được tổ chức tour
Khách du lịch nội địaCông dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch trong nướcDoanh nghiệp có giấy phép lữ hành nội địa hoặc quốc tế
Khách du lịch quốc tế đến Việt NamNgười nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịchDoanh nghiệp có giấy phép lữ hành quốc tế (chiều đón khách vào)
Khách du lịch ra nước ngoàiCông dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch nước ngoàiDoanh nghiệp có giấy phép lữ hành quốc tế (chiều đưa khách ra); không gồm doanh nghiệp vốn nước ngoài

Hai điểm dễ bỏ sót: Việt kiều về nước du lịch là khách quốc tế, doanh nghiệp chỉ có giấy phép nội địa không được nhận; người nước ngoài sống ở Việt Nam là khách nội địa khi đi trong nước nhưng hướng dẫn viên nội địa không được dẫn họ, vì thẻ nội địa chỉ cho phép hướng dẫn khách nội địa là công dân Việt Nam (điểm b khoản 2 Điều 58).

Quyền và nghĩa vụ đi kèm

Khách có tám nhóm quyền ở Điều 11 (thông tin, an toàn, đối xử bình đẳng, khiếu nại, bồi thường…) và bốn nghĩa vụ ở Điều 12: tuân thủ pháp luật Việt Nam và nơi đến, ứng xử văn minh; thực hiện nội quy khu, điểm, cơ sở dịch vụ; thanh toán tiền dịch vụ, phí, lệ phí; bồi thường thiệt hại theo pháp luật dân sự.

Phân biệt khách du lịch với người tiêu dùng và người lưu trú

Tiêu chíKhách du lịchNgười tiêu dùngNgười lưu trú
Luật điều chỉnh chínhLuật Du lịch 2017Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023Luật Cư trú 2020
Dấu hiệuChuyến đi ngoài nơi cư trú, dưới 01 năm, không vì thu nhập ở nơi đếnMua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho tiêu dùng, sinh hoạtỞ lại một địa điểm ngoài nơi thường trú, tạm trú dưới 30 ngày
Ý nghĩa thực tếXác định loại giấy phép, hướng dẫn viên, nghĩa vụ bảo hiểmĐược bảo vệ khi bị lừa dối, hợp đồng mẫu bất lợiCơ sở lưu trú phải thông báo lưu trú với công an
Quan hệMột người mua tour đi Phú Quốc cùng lúc là cả ba: khách du lịch, người tiêu dùng dịch vụ và người lưu trú ở khách sạn.

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Công ty Lữ hành Phương Nam (TP. Hồ Chí Minh) chỉ có giấy phép lữ hành nội địa. Tháng 9/2026 công ty nhận đoàn 20 người, gồm 12 Việt kiều quốc tịch Úc và 8 người thân ở Cần Thơ, đi tour miền Tây 4 ngày, giá 6,5 triệu đồng/người. 12 Việt kiều là khách quốc tế đến Việt Nam; công ty phục vụ họ là kinh doanh không đúng phạm vi giấy phép, có thể bị phạt 70–80 triệu đồng và tước giấy phép 12–18 tháng (điểm b khoản 12, điểm b khoản 15 Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP). Cách đúng: liên kết với doanh nghiệp lữ hành quốc tế để đơn vị đó ký hợp đồng với nhóm Việt kiều.

Tình huống 2. Anh Kim Min-jun, kỹ sư Hàn Quốc làm việc tại Bắc Ninh, mua tour Sa Pa 3 ngày của một công ty lữ hành nội địa ở Hà Nội. Anh là khách nội địa nên công ty được bán tour, nhưng hướng dẫn viên đi cùng phải có thẻ quốc tế. Dùng hướng dẫn viên nội địa là dùng sai phạm vi hành nghề, công ty bị phạt 10–15 triệu đồng (điểm b khoản 5 Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Thông báo lưu trú: cơ sở lưu trú du lịch phải thông báo lưu trú của khách với cơ quan đăng ký cư trú trước 23 giờ ngày bắt đầu lưu trú; khách đến sau 23 giờ thì trước 08 giờ hôm sau (khoản 3 Điều 30 Luật Cư trú). Với khách nước ngoài, việc khai báo tạm trú thực hiện qua kênh riêng của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
  • Bảo hiểm: doanh nghiệp lữ hành phải mua bảo hiểm cho khách trong thời gian tour, trừ khi khách đã có bảo hiểm cho toàn bộ chương trình (điểm đ khoản 1 Điều 37).
  • Kiến nghị: khách gửi kiến nghị cho doanh nghiệp, ban quản lý khu, điểm; nếu không được giải quyết, gửi Ủy ban nhân dân nơi xảy ra sự việc hoặc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Điều 14).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: cứ người nước ngoài là khách quốc tế. Đúng: người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi trong nước là khách nội địa.
  • Sai: Việt kiều là khách nội địa vì mang dòng máu Việt. Đúng: người Việt Nam định cư ở nước ngoài về du lịch là khách quốc tế đến Việt Nam.
  • Sai: khách du lịch không thể bị phạt hành chính. Đúng: Điều 14 Nghị định 45/2019/NĐ-CP có mức phạt riêng cho khách, đến 5 triệu đồng với hành vi gây phương hại hình ảnh quốc gia.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Tourist là cách dịch thông dụng. Trong thống kê của Tổ chức Du lịch Thế giới, visitor là khái niệm rộng, chia thành tourist (có nghỉ qua đêm) và same-day visitor (trong ngày) — luật Việt Nam không tách như vậy. Ba loại khách nên dịch: domestic tourist, inbound tourist, outbound tourist. Tránh dùng traveller trong văn bản pháp lý vì chữ này bao cả người đi làm, đi học.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Du lịch số 09/2017/QH14: khoản 1, 2 Điều 3; Điều 10, 11, 12, 14, 30, 37, 58 — hiệu lực từ 01/01/2018.
  • Luật Cư trú số 68/2020/QH14: Điều 30 (thông báo lưu trú), sửa đổi bởi Luật số 118/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026).
  • Nghị định 45/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch, sửa đổi bởi Nghị định 129/2021/NĐ-CP và Nghị định 348/2025/NĐ-CP: Điều 7, Điều 14.
  • Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 — hiệu lực từ 01/7/2024.

Hỏi đáp nhanh

Đi công tác rồi ở lại chơi thêm vài ngày có được coi là khách du lịch không?

Có. Luật tính cả người "kết hợp đi du lịch"; chỉ loại trừ người đi học hoặc làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến (khoản 2 Điều 3 Luật Du lịch). Phần thời gian đi chơi, mua tour, ở khách sạn, người đó được hưởng các quyền của khách du lịch như mọi người khác.

Người nước ngoài làm việc ở TP. Hồ Chí Minh mua tour Hạ Long là khách nội địa hay quốc tế?

Là khách du lịch nội địa, vì luật xếp người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch trong nước vào nhóm này (khoản 2 Điều 10). Doanh nghiệp lữ hành nội địa được bán tour, nhưng phải bố trí hướng dẫn viên du lịch quốc tế, vì hướng dẫn viên nội địa chỉ được dẫn khách nội địa là công dân Việt Nam.

Khách du lịch xả rác, khắc tên lên di tích bị xử lý thế nào?

Vi phạm nội quy khu, điểm du lịch bị phạt 500.000–1.000.000 đồng; ứng xử thiếu văn minh, không tôn trọng phong tục địa phương bị phạt 1–3 triệu đồng (khoản 3, 4 Điều 14 Nghị định 45/2019/NĐ-CP). Làm hư hại di tích còn bị xử lý theo pháp luật về di sản văn hóa và phải bồi thường thiệt hại.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến.

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực

Được nhắc tới trong văn bản

"Khách du lịch" xuất hiện trong 103 điều thuộc 21 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

Xem đủ 21 văn bản →

  • Điều 8. Quyền vận tải biển nội địa — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …ản 1 Điều này không có đủ khả năng vận chuyển; b) Vận chuyển hành khách và hành lý từ tàu khách du lịch vào đất liền và ngược lại bằng phương tiện trung chuyển của tàu khách đó; c) Để phòng chống, khắc phục thiên tai, dịch bệnh hoặc cứu trợ nhân đạo khẩn cấp. …

  • Điều 36. Thu hút nhà đầu tư chiến lược — Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16

    …ư xây dựng và kinh doanh khu phức hợp giải trí nghỉ dưỡng bao gồm dịch vụ lưu trú phục vụ khách du lịch đạt chuẩn tối thiểu 5 sao, dịch vụ nghỉ dưỡng cao cấp và ít nhất một trong các dịch vụ mua sắm, vui chơi giải trí tổng hợp, y tế chuyên sâu, cơ sở hạ tầng g…

  • Điều 3. Đối tượng không chịu thuế — Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15

    1. Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau đây: a) Hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài hoặc bán, ủy thác cho tổ ch…

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

    …tài nguyên du lịch, phát triển sản phẩm du lịch và hoạt động du lịch; quyền, nghĩa vụ của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến du lịch; quản lý nhà nước về du lịch.

  • Điều 4. Nguyên tắc phát triển du lịch — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

    …i Việt Nam. 4. Bảo đảm lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch. 5. Phát triển đồng thời du lịch nội địa và du lịch quốc tế; tôn trọng và đối xử bình đẳng đối với khách du lịch.

Xem đủ 103 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Du lịch xem cả 25 thuật ngữ

  • Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hànhKý quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành là khoản tiền doanh nghiệp lữ hành phải gửi và bị phong tỏa tại ngân hàng, …
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hànhKinh doanh dịch vụ lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du l…
  • Khu du lịchKhu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển để đáp ứng nhu cầu …
  • Quyền của khách du lịchQuyền của khách du lịch là tám nhóm quyền tại Điều 11 Luật Du lịch 2017: được cung cấp thông tin, được bảo đả…
  • Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịchXếp hạng cơ sở lưu trú du lịch là việc cơ quan nhà nước thẩm định và công nhận hạng từ 1 đến 5 sao cho khách …
  • Cơ sở lưu trú du lịchCơ sở lưu trú du lịch là nơi cung cấp dịch vụ phục vụ nhu cầu lưu trú của khách du lịch, gồm khách sạn, biệt …
  • Hướng dẫn viên du lịchHướng dẫn viên du lịch là người được cấp thẻ để hành nghề hướng dẫn du lịch; gồm hướng dẫn viên quốc tế, nội …
  • Chương trình du lịchChương trình du lịch là văn bản thể hiện lịch trình, dịch vụ và giá bán được định trước cho chuyến đi của khá…
  • Hợp đồng lữ hànhHợp đồng lữ hành là thỏa thuận thực hiện chương trình du lịch giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành vớ…
  • Điểm du lịchĐiểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch; được Ủy ban nhân dân …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989