TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Du lịch

Chương trình du lịch

Tiếng Anh: Tour programme, tour itinerary, package travel, Itinerary

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 9 phút đọc

Chương trình du lịch là văn bản thể hiện lịch trình, dịch vụ và giá bán được định trước cho chuyến đi của khách du lịch, từ điểm xuất phát đến điểm kết thúc. Trong đời sống gọi là "tour"; về pháp lý, đó là sản phẩm mà chỉ doanh nghiệp lữ hành được xây dựng, bán và tổ chức thực hiện.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

8. Chương trình du lịch là văn bản thể hiện lịch trình, dịch vụ và giá bán được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ điểm xuất phát đến điểm kết thúc chuyến đi.

Khoản 8 Điều 3 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2018)

Giải nghĩa dễ hiểu

Bốn yếu tố cấu thành

  1. Là văn bản: giấy hoặc điện tử, đủ để đối chiếu khi có tranh chấp, đủ để hướng dẫn viên xuất trình khi bị kiểm tra.
  2. Lịch trình: ngày giờ, tuyến đi, điểm tham quan, nơi nghỉ, giờ khởi hành và kết thúc.
  3. Dịch vụ: phương tiện vận chuyển, hạng cơ sở lưu trú, số bữa ăn, vé tham quan, hướng dẫn viên, bảo hiểm.
  4. Giá bán định trước: giá xác định tại thời điểm bán, kèm khoản bao gồm, không bao gồm. Đây là chỗ phân biệt tour với việc đặt hộ từng dịch vụ rồi tính phí.

Chương trình du lịch trong vòng đời một tour

  • Khi bán: là nội dung chính của hợp đồng lữ hành — hợp đồng phải mô tả rõ số lượng, chất lượng, giá dịch vụ, thời gian, cách thức cung cấp dịch vụ trong chương trình (điểm a khoản 3 Điều 39).
  • Khi thực hiện: hướng dẫn viên phải dẫn khách đúng chương trình; khách yêu cầu đổi thì báo người phụ trách kinh doanh lữ hành quyết định (điểm d khoản 2 Điều 65).
  • Khi kiểm tra: không có chương trình hoặc chương trình thiếu nội dung đều bị xử phạt.

Phân biệt chương trình du lịch với sản phẩm du lịch và hợp đồng lữ hành

Tiêu chíChương trình du lịchSản phẩm du lịchHợp đồng lữ hành
Định nghĩaVăn bản lịch trình, dịch vụ, giá định trướcTập hợp dịch vụ khai thác giá trị tài nguyên du lịchThỏa thuận thực hiện chương trình du lịch
Căn cứKhoản 8 Điều 3Khoản 5 Điều 3Điều 39
Ai tạo raDoanh nghiệp lữ hànhMọi chủ thể kinh doanh du lịch, địa phươngDoanh nghiệp lữ hành và khách (hoặc doanh nghiệp khác)
Quan hệLà một dạng sản phẩm du lịch đóng góiRộng hơn: một show diễn, một làng nghề cũng là sản phẩmChứa chương trình du lịch làm nội dung
Hình thứcVăn bảnKhông yêu cầuBắt buộc văn bản

Ví dụ tình huống

Công ty Lữ hành Ánh Dương (Hà Nội) bán tour Hà Giang 4 ngày 3 đêm khởi hành 10/10/2026, giá 3.690.000 đồng/người. Chương trình gửi khách ghi: xe giường nằm, khách sạn 2 sao tại Đồng Văn, 9 bữa chính, vé Dinh thự họ Vương, hướng dẫn viên suốt tuyến. Tới Đồng Văn, công ty báo "phụ thu 350.000 đồng/người vì giá phòng mùa hoa tam giác mạch tăng".

  • Giá đã định trước trong chương trình và hợp đồng; khoản phụ thu không được thỏa thuận từ trước là thay đổi giá không có sự đồng ý của khách. Khách có quyền từ chối trả.
  • Nếu công ty ép đóng mới cho nhận phòng, đây là thu lợi bất hợp pháp từ khách, bị phạt và buộc nộp lại số tiền đã thu (khoản 4, 9 Điều 6; điểm b khoản 8 Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP).
  • Bài học soạn chương trình: muốn có quyền điều chỉnh giá theo mùa thì phải ghi rõ điều kiện và mức điều chỉnh trong hợp đồng trước khi khách ký.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Mức phạt doanh nghiệp (mức với tổ chức, Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP): chương trình thiếu nội dung theo quy định 1–3 triệu đồng; không có chương trình 20–30 triệu đồng; thay đổi chương trình khi khách chưa đồng ý 30–40 triệu đồng.
  • Bất khả kháng: thiên tai, dịch bệnh, đóng cửa khẩu… hướng dẫn viên được thay đổi chương trình, điều chỉnh dịch vụ (điểm d khoản 1 Điều 65 Luật Du lịch); chi phí phát sinh chia theo điều khoản loại trừ trách nhiệm trong hợp đồng.
  • Tour ghép, tour trọn gói, tour tự do: đều là chương trình du lịch nếu có lịch trình, dịch vụ, giá định trước; gói "vé máy bay + khách sạn" có lịch trình ngày đi, ngày về, giá trọn gói thường được xem là một phần chương trình du lịch, chỉ doanh nghiệp lữ hành mới được bán.
  • Chương trình có hoạt động mạo hiểm: lặn biển, dù lượn, leo vách đá… doanh nghiệp phải dùng đơn vị có tên trong danh mục đủ biện pháp an toàn do Sở công bố (khoản 4 Điều 10 Nghị định 168/2017/NĐ-CP); không làm bị phạt 40–50 triệu đồng (điểm b khoản 9 Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: chương trình chỉ là tờ rơi quảng cáo, không ràng buộc. Đúng: khi đưa vào hợp đồng, chương trình là cam kết về dịch vụ và giá.
  • Sai: "lịch trình có thể thay đổi tùy tình hình thực tế" cho phép doanh nghiệp đổi tùy ý. Đúng: điều khoản chung chung không thay được sự đồng ý của khách, trừ khẩn cấp, bất khả kháng.
  • Sai: cá nhân có thể tự thiết kế và bán tour nếu có kinh nghiệm. Đúng: bán chương trình du lịch là kinh doanh dịch vụ lữ hành, phải là doanh nghiệp có giấy phép.
  • Sai: chương trình bằng tiếng nước ngoài là đủ khi dẫn khách nước ngoài. Đúng: hướng dẫn viên phải mang cả bản tiếng Việt.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Tour programme hoặc tour itinerary. Trong luật Liên minh châu Âu, sản phẩm gần nhất là package travel (kết hợp ít nhất hai loại dịch vụ du lịch cho cùng một chuyến đi); khái niệm này hẹp hơn chương trình du lịch của Việt Nam, vốn chỉ cần lịch trình, dịch vụ và giá định trước. Itinerary đứng riêng chỉ là lịch trình, thiếu yếu tố giá.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Du lịch số 09/2017/QH14: khoản 5, 8, 9 Điều 3; Điều 37, 39, 65 — hiệu lực từ 01/01/2018.
  • Nghị định 168/2017/NĐ-CP: Điều 8–10.
  • Nghị định 45/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 129/2021/NĐ-CP và Nghị định 348/2025/NĐ-CP: Điều 6, 7, 9.

Hỏi đáp nhanh

Tờ quảng cáo ghi "giá từ 5,99 triệu" có phải là chương trình du lịch không?

Chưa đủ. Chương trình du lịch phải thể hiện lịch trình, dịch vụ và giá bán được định trước (khoản 8 Điều 3 Luật Du lịch). Tờ quảng cáo chỉ là lời chào; khi ký hợp đồng, doanh nghiệp phải đưa chương trình cụ thể với giá xác định, ghi rõ khoản nào đã gồm, khoản nào phụ thu. Khách nên yêu cầu chương trình chi tiết làm phụ lục hợp đồng.

Doanh nghiệp có được thay đổi chương trình sau khi khách đã đóng tiền không?

Chỉ khi khách hoặc đại diện của khách đồng ý, hoặc trong trường hợp khẩn cấp, bất khả kháng. Tự ý thay đổi chương trình, tiêu chuẩn, dịch vụ đã ký bị phạt 30–40 triệu đồng và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp (điểm b khoản 8 Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP); khách vẫn có quyền đòi bồi thường theo hợp đồng.

Hướng dẫn viên có phải mang theo chương trình du lịch khi dẫn đoàn không?

Có. Hướng dẫn viên quốc tế và nội địa phải mang giấy phân công của doanh nghiệp và chương trình du lịch bằng tiếng Việt; dẫn khách quốc tế thì mang thêm bản tiếng nước ngoài (điểm h khoản 2 Điều 65 Luật Du lịch). Không xuất trình được khi kiểm tra bị phạt 500.000–1.000.000 đồng (điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định 45/2019/NĐ-CP).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Chương trình du lịch là văn bản thể hiện lịch trình, dịch vụ và giá bán được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ điểm xuất phát đến điểm kết thúc chuyến đi.

Theo khoản 8 Điều 3 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực

Được nhắc tới trong văn bản

"Chương trình du lịch" xuất hiện trong 14 điều thuộc 4 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Du lịch số 09/2017/QH149 điều
  • Nghị định số 45/2019/NĐ-CP3 điều
  • Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH131 điều
  • Nghị định số 282/2025/NĐ-CP1 điều
  • Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

    …à nghĩa vụ sau đây: a) Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện các dịch vụ du lịch, chương trình du lịch cho khách du lịch theo phạm vi kinh doanh quy định trong giấy phép; b) Bảo đảm duy trì các điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định tại kho…

  • Điều 39. Hợp đồng lữ hành — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

    1. Hợp đồng lữ hành là sự thỏa thuận việc thực hiện chương trình du lịch giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với doanh nghiệp, khách du lịch hoặc đại diện của khách du lịch. 2. Hợp đồng lữ hành phải được lập thành văn bản. 3. Hợp đồng lữ hành phải có …

  • Điều 40. Kinh doanh đại lý lữ hành — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

    1. Kinh doanh đại lý lữ hành là việc tổ chức, cá nhân nhận bán chương trình du lịch của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành cho khách du lịch để hưởng hoa hồng. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành phải đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhà nước có t…

  • Điều 41. Hợp đồng đại lý lữ hành — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

    … phải có các nội dung sau đây: a) Tên, địa chỉ của bên giao đại lý và bên nhận đại lý; b) Chương trình du lịch, giá bán chương trình du lịch được giao cho đại lý, mức hoa hồng đại lý, thời điểm thanh toán; c) Quyền và trách nhiệm của các bên; d) Thời hạn hiệu …

  • Điều 42. Trách nhiệm của bên giao đại lý lữ hành — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

    …m tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên nhận đại lý lữ hành. 2. Tổ chức thực hiện chương trình du lịch do bên nhận đại lý lữ hành bán; chịu trách nhiệm với khách du lịch về chương trình du lịch giao cho bên nhận đại lý lữ hành. 3. Hướng dẫn, cung cấp c…

Xem đủ 14 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Du lịch xem cả 25 thuật ngữ

  • Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hànhKý quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành là khoản tiền doanh nghiệp lữ hành phải gửi và bị phong tỏa tại ngân hàng, …
  • Khách du lịchKhách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở…
  • Khu du lịchKhu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển để đáp ứng nhu cầu …
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hànhKinh doanh dịch vụ lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du l…
  • Quyền của khách du lịchQuyền của khách du lịch là tám nhóm quyền tại Điều 11 Luật Du lịch 2017: được cung cấp thông tin, được bảo đả…
  • Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịchXếp hạng cơ sở lưu trú du lịch là việc cơ quan nhà nước thẩm định và công nhận hạng từ 1 đến 5 sao cho khách …
  • Cơ sở lưu trú du lịchCơ sở lưu trú du lịch là nơi cung cấp dịch vụ phục vụ nhu cầu lưu trú của khách du lịch, gồm khách sạn, biệt …
  • Hướng dẫn viên du lịchHướng dẫn viên du lịch là người được cấp thẻ để hành nghề hướng dẫn du lịch; gồm hướng dẫn viên quốc tế, nội …
  • Điểm du lịchĐiểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch; được Ủy ban nhân dân …
  • Hợp đồng lữ hànhHợp đồng lữ hành là thỏa thuận thực hiện chương trình du lịch giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành vớ…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989