TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Du lịch

Hướng dẫn viên du lịch

Tiếng Anh: Tour guide, international tour guide, domestic tour guide, on-site tour guide, site guide, tour leader

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 9 phút đọc

Hướng dẫn viên du lịch là người được cấp thẻ để hành nghề hướng dẫn du lịch. Có ba loại — quốc tế, nội địa và tại điểm — với phạm vi hành nghề khác nhau; ngoài thẻ, người hành nghề còn phải gắn với một doanh nghiệp hoặc hội nghề nghiệp và có phân công cho từng chuyến.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

10. Hướng dẫn du lịch là hoạt động cung cấp thông tin, kết nối dịch vụ, dẫn khách du lịch, hỗ trợ khách du lịch sử dụng các dịch vụ theo chương trình du lịch. 11. Hướng dẫn viên du lịch là người được cấp thẻ để hành nghề hướng dẫn du lịch.

Khoản 10, 11 Điều 3 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2018)

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba loại, ba phạm vi

LoạiĐược hướng dẫn ai, ở đâuThẻ
Quốc tếKhách nội địa, khách quốc tế đến Việt Nam trên toàn quốc và đưa khách ra nước ngoàiThời hạn 05 năm; đòi cao đẳng trở lên và thành thạo ngoại ngữ đăng ký
Nội địaChỉ khách nội địa là công dân Việt Nam, trên toàn quốcThời hạn 05 năm; đòi trung cấp trở lên
Tại điểmMọi khách nhưng chỉ trong phạm vi một khu, điểm du lịchĐạt kiểm tra nghiệp vụ do cơ quan du lịch cấp tỉnh tổ chức

Điều 58, 59 Luật Du lịch

Ba điều kiện hành nghề (khoản 3 Điều 58)

  1. Có thẻ hướng dẫn viên còn hạn, đúng loại.
  2. Có "chỗ dựa" nghề nghiệp (với hướng dẫn viên quốc tế, nội địa): hợp đồng lao động với doanh nghiệp lữ hành hoặc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn, hoặc là hội viên tổ chức xã hội – nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch.
  3. Có phân công cho từng chuyến: hợp đồng hướng dẫn với doanh nghiệp lữ hành hoặc văn bản phân công theo chương trình; hướng dẫn viên tại điểm cần phân công của ban quản lý khu, điểm.

Quyền và nghĩa vụ (Điều 65)

Quyền: tham gia hội nghề nghiệp, nhận lương và thù lao theo hợp đồng, được bồi dưỡng nghiệp vụ, được thay đổi chương trình khi khẩn cấp, bất khả kháng. Nghĩa vụ đáng chú ý: dẫn khách đúng chương trình; báo người phụ trách kinh doanh lữ hành khi khách muốn đổi chương trình; hỗ trợ bảo đảm an toàn cho khách; tham gia khóa cập nhật kiến thức; đeo thẻ khi hành nghề; mang giấy phân công và chương trình bằng tiếng Việt (dẫn khách quốc tế mang thêm bản tiếng nước ngoài).

Phân biệt hướng dẫn viên du lịch với thuyết minh viên và trưởng đoàn

Tiêu chíHướng dẫn viên du lịchThuyết minh viên tại bảo tàng, di tích"Trưởng đoàn" của doanh nghiệp
Căn cứLuật Du lịchQuy chế của bảo tàng, ban quản lý di tích; không phải nghề có thẻ theo Luật Du lịchKhông phải chức danh pháp lý
Cần thẻ hướng dẫn viênCóKhông, trừ khi hành nghề như hướng dẫn viên tại điểmPhải có thẻ phù hợp nếu thực hiện việc hướng dẫn đoàn; đưa khách ra nước ngoài phải là hướng dẫn viên quốc tế
Phạm viTheo loại thẻTrong cơ sở của mìnhTheo phân công

Ví dụ tình huống

Chị Phạm Ngọc Lan có thẻ hướng dẫn viên nội địa cấp tháng 3/2023, làm tự do và là hội viên chi hội hướng dẫn viên tại TP. Huế. Tháng 8/2026, một công ty lữ hành nhờ chị dẫn đoàn 15 khách Pháp đi Phong Nha 2 ngày, chỉ báo qua điện thoại, không ký hợp đồng hướng dẫn.

  • Thẻ nội địa chỉ cho phép dẫn khách nội địa là công dân Việt Nam; dẫn khách Pháp là hoạt động không đúng phạm vi hành nghề, chị Lan bị phạt 10–15 triệu đồng và tước quyền sử dụng thẻ 01–06 tháng (điểm c khoản 6, điểm a khoản 10 Điều 9 Nghị định 45/2019/NĐ-CP).
  • Không có hợp đồng hướng dẫn hay văn bản phân công: thêm 5–10 triệu đồng (điểm đ khoản 5 Điều 9).
  • Công ty bị phạt 10–15 triệu đồng vì dùng hướng dẫn viên sai phạm vi và không có hợp đồng hướng dẫn (điểm b, c khoản 5 Điều 7).
  • Thẻ của chị cấp 3/2023 hết hạn 3/2028; muốn dẫn khách quốc tế, chị phải đủ điều kiện cao đẳng, ngoại ngữ và xin cấp thẻ quốc tế mới.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Thay đổi chương trình: hướng dẫn viên chỉ tự quyết khi khẩn cấp, bất khả kháng; khách yêu cầu thì báo người phụ trách kinh doanh lữ hành quyết định. Không báo bị phạt 5–10 triệu đồng.
  • Thông tin xuyên tạc lịch sử, chủ quyền: hướng dẫn viên bị phạt 20–30 triệu đồng (khoản 8 Điều 9); doanh nghiệp sử dụng người đó bị phạt 40–50 triệu đồng (điểm c khoản 9 Điều 7).
  • Doanh nghiệp không dùng hướng dẫn viên cho khách theo hợp đồng lữ hành bị phạt 30–40 triệu đồng; dùng người không có thẻ bị phạt 50–60 triệu đồng (khoản 8, 10 Điều 7).
  • Quản lý: doanh nghiệp phải kiểm tra, giám sát và bồi dưỡng hướng dẫn viên (khoản 3 Điều 66); thẻ bị thu hồi được công bố trên trang quản lý hướng dẫn viên.

Mức phạt tại Điều 9 Nghị định 45/2019/NĐ-CP áp dụng với cá nhân hướng dẫn viên; mức tại Điều 7 áp dụng với doanh nghiệp.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: có thẻ là đủ để nhận tour. Đúng: còn phải có hợp đồng lao động hoặc tư cách hội viên, và phân công cho từng chuyến.
  • Sai: thẻ nội địa dẫn được người nước ngoài đang sống ở Việt Nam. Đúng: thẻ nội địa chỉ dành cho khách là công dân Việt Nam.
  • Sai: hướng dẫn viên tại điểm theo đoàn ra ngoài khu được. Đúng: chỉ trong phạm vi khu, điểm du lịch.
  • Sai: người nước ngoài làm "trợ lý" cho hướng dẫn viên Việt thì không sao. Đúng: nếu thực tế họ thuyết minh, dẫn khách thì là hoạt động hướng dẫn du lịch trái phép.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Tour guide; ba loại dịch là international tour guide, domestic tour guide, on-site tour guide (hoặc site guide). Người đi theo đoàn ra nước ngoài thường gọi tour leader hay tour escort — ở Việt Nam vẫn phải là hướng dẫn viên quốc tế. Tránh dịch interpreter: phiên dịch không phải nghề có thẻ theo Luật Du lịch.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Du lịch số 09/2017/QH14: khoản 10, 11 Điều 3; Điều 37, 58, 59, 65, 66 — hiệu lực từ 01/01/2018.
  • Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch (tiêu chuẩn ngoại ngữ, chứng chỉ nghiệp vụ, khóa cập nhật kiến thức).
  • Nghị định 45/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 129/2021/NĐ-CP và Nghị định 348/2025/NĐ-CP: Điều 7, 9.

Hỏi đáp nhanh

Hướng dẫn viên tự do (không thuộc công ty nào) có được hành nghề không?

Được, nếu là hội viên của tổ chức xã hội – nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch (điểm b khoản 3 Điều 58 Luật Du lịch). Mỗi chuyến đi vẫn phải có hợp đồng hướng dẫn với doanh nghiệp lữ hành hoặc văn bản phân công theo chương trình. Không có hợp đồng lao động cũng không là hội viên thì bị phạt 5–10 triệu đồng (điểm d khoản 5 Điều 9 Nghị định 45/2019/NĐ-CP).

Người nước ngoài thông thạo tiếng Việt có làm hướng dẫn viên ở Việt Nam được không?

Không. Điều kiện cấp thẻ đầu tiên là có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam (điểm a khoản 1 Điều 59). Người nước ngoài hướng dẫn du lịch tại Việt Nam bị phạt 30–50 triệu đồng (khoản 9 Điều 9 Nghị định 45/2019/NĐ-CP); doanh nghiệp sử dụng họ bị phạt 80–90 triệu đồng (điểm d khoản 13 Điều 7).

Trưởng đoàn đưa khách đi nước ngoài có cần thẻ hướng dẫn viên không?

Có. Doanh nghiệp lữ hành đưa khách ra nước ngoài phải sử dụng hướng dẫn viên du lịch quốc tế để đưa khách theo hợp đồng lữ hành (điểm b khoản 3 Điều 37 Luật Du lịch). Người gọi là "trưởng đoàn" mà không có thẻ quốc tế thì doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ này.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Hướng dẫn viên du lịch là người được cấp thẻ để hành nghề hướng dẫn du lịch.

Theo khoản 11 Điều 3 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực

Được nhắc tới trong văn bản

"Hướng dẫn viên du lịch" xuất hiện trong 23 điều thuộc 3 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân quản lý điểm du lịch — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

    …ch vụ phục vụ khách du lịch; c) Tổ chức dịch vụ hướng dẫn; quy định, quản lý việc sử dụng hướng dẫn viên du lịch trong phạm vi quản lý; d) Được thu phí theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân quản lý điểm du lịch có nghĩa vụ sau đây: a) Bảo đảm điều k…

  • Điều 29. Quản lý khu du lịch — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

    …oạch và đầu tư phát triển; b) Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch, hoạt động của hướng dẫn viên du lịch; c) Quản lý việc đầu tư, khai thác và bảo vệ tài nguyên du lịch; d) Bảo đảm an toàn cho khách du lịch; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi …

  • Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

    … trừ trường hợp khách du lịch đã có bảo hiểm cho toàn bộ chương trình du lịch; e) Sử dụng hướng dẫn viên du lịch để hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng lữ hành; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên du lịch trong thời gian hướng dẫn khách du lịch …

  • Điều 58. Hướng dẫn viên du lịch, thẻ hướng dẫn viên du lịch — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

    1. Hướng dẫn viên du lịch bao gồm hướng dẫn viên du lịch quốc tế, hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch tại điểm. 2. Phạm vi hành nghề của hướng dẫn viên du lịch được quy định như sau: a) Hướng dẫn viên du lịch quốc tế được hướng dẫn cho khá…

  • Điều 59. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

    1. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa bao gồm: a) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; c) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy; d) Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng …

Xem đủ 23 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Du lịch xem cả 25 thuật ngữ

  • Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hànhKý quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành là khoản tiền doanh nghiệp lữ hành phải gửi và bị phong tỏa tại ngân hàng, …
  • Khách du lịchKhách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở…
  • Khu du lịchKhu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển để đáp ứng nhu cầu …
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hànhKinh doanh dịch vụ lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du l…
  • Quyền của khách du lịchQuyền của khách du lịch là tám nhóm quyền tại Điều 11 Luật Du lịch 2017: được cung cấp thông tin, được bảo đả…
  • Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịchXếp hạng cơ sở lưu trú du lịch là việc cơ quan nhà nước thẩm định và công nhận hạng từ 1 đến 5 sao cho khách …
  • Chương trình du lịchChương trình du lịch là văn bản thể hiện lịch trình, dịch vụ và giá bán được định trước cho chuyến đi của khá…
  • Cơ sở lưu trú du lịchCơ sở lưu trú du lịch là nơi cung cấp dịch vụ phục vụ nhu cầu lưu trú của khách du lịch, gồm khách sạn, biệt …
  • Hợp đồng lữ hànhHợp đồng lữ hành là thỏa thuận thực hiện chương trình du lịch giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành vớ…
  • Điểm du lịchĐiểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch; được Ủy ban nhân dân …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989