TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Du lịch

Điểm du lịch

Tiếng Anh: Tourist attraction, tourist site, recognised tourist site, tourist spot, tourist area, heritage site

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch. Một nơi chỉ được gọi là điểm du lịch theo nghĩa pháp lý khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận; khác khu du lịch, điểm du lịch không đòi điều kiện về lưu trú.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

7. Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch.

Khoản 7 Điều 3 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2018)

Điều kiện công nhận ở Điều 23 Luật Du lịch và Điều 11 Nghị định 168/2017/NĐ-CP; hồ sơ, thủ tục ở Điều 24; quyền và nghĩa vụ của người quản lý ở Điều 25.

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba nhóm điều kiện (Điều 11 Nghị định 168/2017/NĐ-CP)

  • Tài nguyên và ranh giới: có tài nguyên du lịch (thắng cảnh, di tích, làng nghề, vườn cây đặc sản…), ranh giới xác định trên bản đồ địa hình do cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
  • Hạ tầng, dịch vụ: kết nối giao thông, thông tin liên lạc thuận lợi; điện, nước sạch; biển chỉ dẫn, thuyết minh; dịch vụ ăn uống, mua sắm.
  • An ninh, môi trường: bảo vệ trực 24 giờ mỗi ngày; công khai số điện thoại, địa chỉ người quản lý; có cách tiếp nhận, giải quyết phản ánh của khách; nhà vệ sinh công cộng đủ cho giờ cao điểm; thu gom, xử lý rác và nước thải, có người làm vệ sinh; phòng chống cháy nổ.

Thủ tục công nhận (Điều 24)

  1. Tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý nộp 01 bộ hồ sơ gồm đơn theo mẫu và bản thuyết minh điều kiện tới cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh (Sở Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
  2. Trong 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  3. Trong 10 ngày kể từ ngày nhận kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận; từ chối phải trả lời bằng văn bản, nêu lý do.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi quyết định khi điểm du lịch không còn bảo đảm điều kiện (khoản 3 Điều 24).

Quyền và nghĩa vụ của người quản lý (Điều 25)

Quyền: đầu tư, khai thác, bảo vệ tài nguyên; ban hành nội quy; kinh doanh dịch vụ cho khách; tổ chức dịch vụ hướng dẫn và quản lý hướng dẫn viên trong phạm vi; thu phí theo pháp luật. Nghĩa vụ: duy trì điều kiện; tạo thuận lợi cho khách tham quan; giám sát hoạt động kinh doanh bên trong; bảo đảm an toàn, trật tự, môi trường; tiếp nhận và giải quyết kiến nghị của khách.

Phân biệt điểm du lịch với tài nguyên du lịch và di tích

Tiêu chíĐiểm du lịchTài nguyên du lịchDi tích
Bản chấtNơi đã được đầu tư, khai thác đón khách, có quyết định công nhậnCảnh quan, yếu tố tự nhiên, giá trị văn hóa làm cơ sở hình thành sản phẩm du lịchCông trình, địa điểm có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học được xếp hạng
Luật điều chỉnhLuật Du lịchLuật Du lịchLuật Di sản văn hóa 2024
Ai công nhậnỦy ban nhân dân cấp tỉnhĐiều tra, đánh giá, phân loại; không cấp quyết định riêng cho từng nơiCấp có thẩm quyền xếp hạng di tích
Quan hệMột di tích là tài nguyên du lịch văn hóa; khi được đầu tư hạ tầng, dịch vụ và công nhận, nó trở thành điểm du lịch, phải tuân thủ cả hai luật.

Ví dụ tình huống

Hợp tác xã Nho Xanh có trang trại nho 4,5 ha tại một xã thuộc tỉnh Khánh Hòa (khu vực Ninh Thuận cũ), mỗi năm đón khoảng 30.000 lượt khách hái nho, có quầy ăn uống, cửa hàng đặc sản. Tháng 7/2026, hợp tác xã nộp hồ sơ đề nghị công nhận điểm du lịch.

  • Đoàn thẩm định ghi nhận: chưa có bản đồ ranh giới được xác nhận, chỉ có một nhà vệ sinh 2 buồng cho cả ngày cao điểm hơn 500 khách, chưa công khai số điện thoại tiếp nhận phản ánh.
  • Sở có văn bản yêu cầu hoàn thiện. Sau khi bổ sung bản đồ, thêm nhà vệ sinh, niêm yết số điện thoại, hồ sơ được thẩm định trong 20 ngày và Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong 10 ngày.
  • Muốn lên khu du lịch cấp tỉnh, trang trại còn thiếu hẳn điều kiện lưu trú (tối thiểu 50.000 lượt khách lưu trú/năm), nên điểm du lịch là cấp phù hợp.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Chưa công nhận vẫn đón khách được: luật không cấm một nơi chưa được công nhận phục vụ khách tham quan; nhưng không được giới thiệu là "điểm du lịch được công nhận", và vẫn phải tuân thủ pháp luật về an toàn, môi trường, kinh doanh.
  • Sản phẩm mạo hiểm trong điểm du lịch: đu dây, chèo thuyền vượt thác, leo núi… người quản lý phải giám sát đơn vị kinh doanh thực hiện đủ biện pháp an toàn và phối hợp cứu hộ (khoản 3 Điều 10 Nghị định 168/2017/NĐ-CP).
  • Mức phạt người quản lý (cá nhân; tổ chức gấp đôi, Điều 16 Nghị định 45/2019/NĐ-CP): không công khai số điện thoại, địa chỉ 1–3 triệu; không có nội quy, biển chỉ dẫn 3–5 triệu; không có bảo vệ trực 24 giờ 5–10 triệu; thiếu điện, nước, nhà vệ sinh, thu gom chất thải, phòng cháy 10–20 triệu, có thể bị tước quyết định công nhận hoặc đình chỉ hoạt động; kê khai gian dối hồ sơ bị buộc thu hồi quyết định công nhận.
  • Sau 01/7/2025: thủ tục công nhận điểm du lịch vẫn ở cấp tỉnh như Điều 24, không có thay đổi về thẩm quyền khi bỏ cấp huyện.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: điểm du lịch là cấp nhỏ của khu du lịch nên do cấp xã công nhận. Đúng: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận.
  • Sai: phải có khách sạn mới là điểm du lịch. Đúng: chỉ khu du lịch mới đòi điều kiện lưu trú.
  • Sai: di tích xếp hạng đương nhiên là điểm du lịch. Đúng: phải được đầu tư, khai thác và công nhận theo Luật Du lịch.
  • Sai: công nhận rồi thì không ai kiểm tra. Đúng: không duy trì điều kiện là bị thu hồi quyết định.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Tourist attraction hoặc tourist site; khi cần nhấn mạnh danh hiệu pháp lý có thể viết recognised tourist site. Không nên dịch là tourist spot trong văn bản pháp lý vì chữ này mang nghĩa thông tục. Phân biệt với tourist area (khu du lịch) và heritage site (di tích, di sản).

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Du lịch số 09/2017/QH14: khoản 4, 7 Điều 3; Điều 23, 24, 25 — hiệu lực từ 01/01/2018.
  • Nghị định 168/2017/NĐ-CP: Điều 10, 11.
  • Nghị định 45/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 129/2021/NĐ-CP và Nghị định 348/2025/NĐ-CP: Điều 16.
  • Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 — hiệu lực từ 01/7/2025.

Hỏi đáp nhanh

Trang trại, vườn cây của gia đình có xin công nhận điểm du lịch được không?

Được, nếu đáp ứng điều kiện: có tài nguyên du lịch và ranh giới xác định trên bản đồ địa hình được cơ quan có thẩm quyền xác nhận; có kết nối giao thông, điện, nước sạch, biển chỉ dẫn, dịch vụ ăn uống, mua sắm; có bảo vệ trực 24 giờ, nhà vệ sinh đủ cho giờ cao điểm, thu gom rác, phòng cháy chữa cháy (Điều 11 Nghị định 168/2017/NĐ-CP). Người sở hữu, quản lý nộp hồ sơ tới cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh.

Ban quản lý điểm du lịch có được cấm hướng dẫn viên bên ngoài vào thuyết minh không?

Ban quản lý có quyền tổ chức dịch vụ hướng dẫn và quy định, quản lý việc sử dụng hướng dẫn viên trong phạm vi quản lý (điểm c khoản 1 Điều 25 Luật Du lịch). Tuy vậy, quy định đó phải công khai trong nội quy và không được dùng để cản trở khách tham quan ở nơi được phép; cản trở có thể bị phạt 20–30 triệu đồng (điểm a khoản 5 Điều 16 Nghị định 45/2019/NĐ-CP).

Điểm du lịch có được thu vé vào cửa không?

Tổ chức, cá nhân quản lý điểm du lịch được thu phí theo quy định của pháp luật (điểm d khoản 1 Điều 25). Với điểm do Nhà nước quản lý, mức phí tham quan do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo pháp luật phí, lệ phí; với điểm của doanh nghiệp, giá vé là giá dịch vụ, phải niêm yết công khai.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch.

Theo khoản 7 Điều 3 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực

Được nhắc tới trong văn bản

"Điểm du lịch" xuất hiện trong 37 điều thuộc 14 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Du lịch số 09/2017/QH1411 điều
  • Nghị định số 45/2019/NĐ-CP8 điều
  • Nghị định số 168/2017/NĐ-CP4 điều
  • Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH132 điều
  • Nghị định số 156/2018/NĐ-CP2 điều
  • Nghị định số 40/2016/NĐ-CP2 điều
  • Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH121 điều
  • Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH151 điều

Xem đủ 14 văn bản →

Xem đủ 37 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Du lịch xem cả 25 thuật ngữ

  • Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hànhKý quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành là khoản tiền doanh nghiệp lữ hành phải gửi và bị phong tỏa tại ngân hàng, …
  • Khách du lịchKhách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở…
  • Khu du lịchKhu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển để đáp ứng nhu cầu …
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hànhKinh doanh dịch vụ lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du l…
  • Quyền của khách du lịchQuyền của khách du lịch là tám nhóm quyền tại Điều 11 Luật Du lịch 2017: được cung cấp thông tin, được bảo đả…
  • Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịchXếp hạng cơ sở lưu trú du lịch là việc cơ quan nhà nước thẩm định và công nhận hạng từ 1 đến 5 sao cho khách …
  • Cơ sở lưu trú du lịchCơ sở lưu trú du lịch là nơi cung cấp dịch vụ phục vụ nhu cầu lưu trú của khách du lịch, gồm khách sạn, biệt …
  • Hướng dẫn viên du lịchHướng dẫn viên du lịch là người được cấp thẻ để hành nghề hướng dẫn du lịch; gồm hướng dẫn viên quốc tế, nội …
  • Chương trình du lịchChương trình du lịch là văn bản thể hiện lịch trình, dịch vụ và giá bán được định trước cho chuyến đi của khá…
  • Hợp đồng lữ hànhHợp đồng lữ hành là thỏa thuận thực hiện chương trình du lịch giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành vớ…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989