TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Du lịch

Tài nguyên du lịch

Tiếng Anh: tourism resources, natural tourism resources, cultural tourism resources, tourist attractions, carrying capacity

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Tài nguyên du lịch là những gì thiên nhiên và con người để lại mà du khách muốn đến xem, trải nghiệm: cảnh quan, hang động, khí hậu, hệ sinh thái, di tích, lễ hội, làng nghề, ẩm thực, nghệ thuật dân gian. Luật gọi chúng là "cơ sở" để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch và điểm du lịch.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch. Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa.

Khoản 4 Điều 3 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2018); hai loại tài nguyên được liệt kê tại Điều 15.

Giải nghĩa dễ hiểu

Hai loại tài nguyên

  • Tự nhiên (khoản 1 Điều 15): cảnh quan thiên nhiên, yếu tố địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái và yếu tố tự nhiên khác có thể dùng cho mục đích du lịch.
  • Văn hóa (khoản 2 Điều 15): di tích lịch sử - văn hóa, di tích cách mạng, khảo cổ, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian; công trình lao động sáng tạo của con người có thể dùng cho du lịch. Một cây cầu hiện đại, một con đường đèo nổi tiếng cũng có thể là tài nguyên văn hóa.

Từ "có tiềm năng" đến "được phân cấp"

Không phải cứ đẹp là thành tài nguyên được phân cấp. Nghị định 168/2017/NĐ-CP đặt quy trình ba bước:

  1. Điều tra: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định điều tra tổng thể; điều tra bổ sung theo nhu cầu hoặc theo đề nghị của UBND cấp tỉnh (Điều 3). Nội dung gồm tên, vị trí, phạm vi, diện tích đất và mặt nước, chủ thể quản lý, hiện trạng khai thác, đặc điểm và giá trị (Điều 4).
  2. Đánh giá về giá trị, sức chứa, mức độ hấp dẫn, phạm vi ảnh hưởng, khả năng khai thác (khoản 1 Điều 5).
  3. Phân loại thành tài nguyên du lịch cấp quốc gia và cấp tỉnh (khoản 2 Điều 5); Bộ công bố và lưu trữ kết quả (Điều 6).

Kết quả điều tra là căn cứ lập quy hoạch, công nhận khu du lịch quốc gia, khu du lịch cấp tỉnh. Trong thời gian Bộ chưa công bố danh mục tài nguyên, việc công nhận khu du lịch căn cứ vào tính chất tài nguyên hiện có (khoản 2 Điều 32 Nghị định 168/2017/NĐ-CP).

Ai phải bảo vệ

Điều 17 chia ba tầng: Nhà nước có chính sách quản lý, bảo vệ, khai thác hợp lý; người đang quản lý tài nguyên phải bảo vệ, đầu tư, tôn tạo và tạo điều kiện cho khách tham quan; còn khách, doanh nghiệp, cộng đồng đều có trách nhiệm bảo vệ. Xâm hại tài nguyên du lịch là hành vi bị nghiêm cấm (khoản 3 Điều 9).

Phân biệt tài nguyên du lịch với tài nguyên thiên nhiên và di sản văn hóa

Tiêu chíTài nguyên du lịchTài nguyên thiên nhiênDi sản văn hóa
Tiêu chí nhận diệnCó sức hút với khách, làm cơ sở cho sản phẩm du lịchCó giá trị sử dụng kinh tế, sinh thái (đất, nước, khoáng sản, rừng)Có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học
Phạm viGồm cả tự nhiên lẫn văn hóaChỉ yếu tố tự nhiênChỉ giá trị văn hóa (vật thể, phi vật thể, tư liệu)
Luật gốcLuật Du lịch 2017Luật Đất đai, Luật Tài nguyên nước, Luật Khoáng sản…Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15
Phân cấpCấp quốc gia, cấp tỉnhTheo từng luật chuyên ngànhDi tích cấp tỉnh, quốc gia, quốc gia đặc biệt; di sản thế giới
Quan hệMột hang động có thể đồng thời là tài nguyên thiên nhiên, di sản và tài nguyên du lịch; khi đó phải tuân thủ cùng lúc các luật, luật chuyên ngành về bảo vệ thường đặt giới hạn cho khai thác du lịch.

Ví dụ tình huống

Ông Phạm Văn Lực ở một xã ven biển tỉnh Khánh Hòa có 2.000 m² đất trồng cây lâu năm trên mỏm đá nhìn ra vịnh. Mạng xã hội lan truyền ảnh hoàng hôn ở đây, mỗi ngày vài trăm người kéo đến. Tháng 5/2026, ông dựng lều bán nước, thu 30.000 đồng/người "phí tham quan" và xin công nhận điểm du lịch.

Phân tích: cảnh quan nơi đây đúng là tài nguyên du lịch tự nhiên, nhưng điều đó chưa cho phép ông thu "phí". Muốn kinh doanh, ông phải đăng ký hộ kinh doanh, và nếu xây dựng thì phải đúng mục đích sử dụng đất. Muốn được công nhận điểm du lịch, ông phải chứng minh có ranh giới xác định, có hạ tầng, dịch vụ cần thiết và đáp ứng an ninh, an toàn, môi trường (khoản 1 Điều 23), nộp hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh; cơ quan này thẩm định trong 20 ngày, UBND tỉnh quyết định trong 10 ngày (Điều 24). Mỏm đá không có lan can, không có cứu hộ thì khó được công nhận. Khoản thu từ khách là giá dịch vụ của hộ kinh doanh, phải niêm yết công khai.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Ưu tiên ngân sách: Nhà nước ưu tiên bố trí kinh phí điều tra, đánh giá, bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch (điểm a khoản 3 Điều 5); kinh phí điều tra lấy từ ngân sách, đóng góp tự nguyện và nguồn hợp pháp khác (Điều 7 Nghị định 168/2017/NĐ-CP).
  • Tài nguyên là di tích, rừng đặc dụng, khu bảo tồn: mọi xây dựng, khai thác du lịch phải theo pháp luật di sản, lâm nghiệp, đa dạng sinh học; luật du lịch không cho phép vượt qua các giới hạn đó.
  • Đơn vị quản lý không phối hợp: tổ chức, cá nhân quản lý khu, điểm du lịch không phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch trong bảo vệ, khai thác tài nguyên bị phạt 20–30 triệu đồng (mức cá nhân, điểm b khoản 5 Điều 16 Nghị định 45/2019/NĐ-CP).
  • Khách xâm hại tài nguyên: tùy hành vi, xử lý theo pháp luật di sản, bảo vệ môi trường, lâm nghiệp; hành vi nghiêm trọng như hủy hoại di tích có thể bị truy cứu hình sự.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: tài nguyên du lịch chỉ là cảnh đẹp thiên nhiên. Đúng: lễ hội, ẩm thực, nghề thủ công, công trình con người tạo ra cũng là tài nguyên văn hóa.
  • Sai: nơi có tài nguyên du lịch là đương nhiên thành điểm du lịch. Đúng: điểm du lịch phải được UBND cấp tỉnh công nhận khi có thêm ranh giới, hạ tầng, dịch vụ, điều kiện an toàn.
  • Sai: người có đất chứa cảnh đẹp được thu "phí tham quan". Đúng: phí do pháp luật phí, lệ phí quy định; tư nhân chỉ thu giá dịch vụ.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dịch là tourism resources; hai nhóm là natural tourism resources và cultural tourism resources. Tài liệu quốc tế hay dùng tourist attractions để chỉ nơi thu hút khách, nhưng chữ này gần với "điểm du lịch" hơn, không nên dùng cho khái niệm pháp lý "tài nguyên". "Sức chứa" trong đánh giá tài nguyên tương ứng carrying capacity.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Du lịch số 09/2017/QH14: khoản 4 Điều 3, khoản 3 Điều 9, Điều 15–17, 23–24 (đang có hiệu lực).
  • Nghị định 168/2017/NĐ-CP: Điều 3–7, khoản 2 Điều 32.
  • Nghị định 45/2019/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 129/2021/NĐ-CP, 348/2025/NĐ-CP): Điều 16.
  • Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025) — áp dụng khi tài nguyên là di sản.

Hỏi đáp nhanh

Đất của gia đình có thác nước đẹp, có được tự mở cửa đón khách thu tiền không?

Có thể kinh doanh dịch vụ trên đất của mình nếu đúng mục đích sử dụng đất, có đăng ký kinh doanh và bảo đảm an toàn. Muốn được gọi là điểm du lịch thì phải đề nghị UBND cấp tỉnh công nhận theo Điều 23, 24 Luật Du lịch. Việc thu "phí tham quan" theo pháp luật phí, lệ phí là chuyện khác: tư nhân chỉ thu giá dịch vụ, không thu phí.

Tài nguyên du lịch có phải luôn thuộc sở hữu nhà nước không?

Không. Luật Du lịch không gắn tài nguyên du lịch với một hình thức sở hữu. Cảnh quan, di tích, làng nghề có thể do Nhà nước, tổ chức, cộng đồng hay cá nhân quản lý; ai quản lý thì có trách nhiệm bảo vệ, tôn tạo và tạo điều kiện cho khách tham quan (khoản 3 Điều 17).

Ai xác định một nơi là tài nguyên du lịch cấp quốc gia?

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá và phân loại tài nguyên thành cấp quốc gia, cấp tỉnh; UBND cấp tỉnh phối hợp và cung cấp dữ liệu (Điều 5, 6 Nghị định 168/2017/NĐ-CP).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch. Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa.

Theo khoản 4 Điều 3 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực

Được nhắc tới trong văn bản

"Tài nguyên du lịch" xuất hiện trong 31 điều thuộc 4 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

    Luật này quy định về tài nguyên du lịch, phát triển sản phẩm du lịch và hoạt động du lịch; quyền, nghĩa vụ của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến du lịch; quản lý nhà …

  • Điều 5. Chính sách phát triển du lịch — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

    …phí cho các hoạt động sau đây: a) Điều tra, đánh giá, bảo vệ, tôn tạo, phát triển giá trị tài nguyên du lịch; b) Lập quy hoạch về du lịch; c) Xúc tiến du lịch, xây dựng thương hiệu du lịch quốc gia, địa phương; d) Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển du…

  • Điều 6. Sự tham gia của cộng đồng dân cư trong phát triển du lịch — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

    …ư có quyền tham gia và hưởng lợi ích hợp pháp từ hoạt động du lịch; có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên du lịch, bản sắc văn hóa địa phương; giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường. 2. Cộng đồng dân cư được tạo điều kiện để đầu tư phát triển d…

  • Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động du lịch — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

    …gười từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam trái pháp luật. 3. Xâm hại tài nguyên du lịch, môi trường du lịch. 4. Phân biệt đối xử với khách du lịch, thu lợi bất hợp pháp từ khách du lịch; tranh giành khách du lịch, nài ép khách du lịch mua …

  • Điều 12. Nghĩa vụ của khách du lịch — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

    …xử văn minh, tôn trọng phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa địa phương, bảo vệ và giữ gìn tài nguyên du lịch, môi trường du lịch; không gây phương hại đến hình ảnh quốc gia, truyền thống văn hóa dân tộc của Việt Nam. 2. Thực hiện nội quy của khu du lịch, điểm …

Xem đủ 31 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Du lịch xem cả 25 thuật ngữ

  • Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hànhKý quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành là khoản tiền doanh nghiệp lữ hành phải gửi và bị phong tỏa tại ngân hàng, …
  • Khách du lịchKhách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở…
  • Khu du lịchKhu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển để đáp ứng nhu cầu …
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hànhKinh doanh dịch vụ lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du l…
  • Quyền của khách du lịchQuyền của khách du lịch là tám nhóm quyền tại Điều 11 Luật Du lịch 2017: được cung cấp thông tin, được bảo đả…
  • Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịchXếp hạng cơ sở lưu trú du lịch là việc cơ quan nhà nước thẩm định và công nhận hạng từ 1 đến 5 sao cho khách …
  • Chương trình du lịchChương trình du lịch là văn bản thể hiện lịch trình, dịch vụ và giá bán được định trước cho chuyến đi của khá…
  • Hướng dẫn viên du lịchHướng dẫn viên du lịch là người được cấp thẻ để hành nghề hướng dẫn du lịch; gồm hướng dẫn viên quốc tế, nội …
  • Cơ sở lưu trú du lịchCơ sở lưu trú du lịch là nơi cung cấp dịch vụ phục vụ nhu cầu lưu trú của khách du lịch, gồm khách sạn, biệt …
  • Điểm du lịchĐiểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch; được Ủy ban nhân dân …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989