TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Du lịch

Phát triển du lịch bền vững

Tiếng Anh: sustainable tourism development, sustainable tourism, ecotourism, tourism environment

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Phát triển du lịch bền vững là cách phát triển du lịch cùng lúc đạt yêu cầu về kinh tế - xã hội và môi trường, chia lợi ích hài hòa giữa doanh nghiệp, cộng đồng, khách và Nhà nước, và không khai thác tài nguyên đến mức thế hệ sau không còn gì để làm du lịch. Đây là nguyên tắc đứng đầu trong năm nguyên tắc phát triển du lịch của Luật Du lịch 2017.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Phát triển du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng đồng thời các yêu cầu về kinh tế - xã hội và môi trường, bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động du lịch, không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch trong tương lai.

Khoản 14 Điều 3 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2018).

Khoản 1 Điều 4 cùng luật đặt nó làm nguyên tắc: "Phát triển du lịch bền vững, theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, có trọng tâm, trọng điểm."

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba yêu cầu phải đạt cùng lúc

  • Kinh tế - xã hội: tạo thu nhập, việc làm, nhất là cho người địa phương (điểm e khoản 4 Điều 5).
  • Môi trường: môi trường du lịch, gồm cả môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nơi diễn ra hoạt động du lịch (khoản 18 Điều 3), phải được bảo vệ, tôn tạo theo hướng xanh, sạch, đẹp, an ninh, an toàn, lành mạnh, văn minh (Điều 8).
  • Tương lai: chữ quan trọng nhất trong định nghĩa là "không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch trong tương lai". Bãi biển bị bê tông hóa hay hang động quá tải là đánh mất chính tài nguyên để làm du lịch.

"Hài hòa lợi ích" nghĩa là gì

Luật buộc chia sẻ lợi ích chứ không chỉ khuyến khích: tổ chức, cá nhân khai thác du lịch cộng đồng phải tôn trọng văn hóa, nếp sống và chia sẻ lợi ích với cộng đồng (khoản 4 Điều 19); quy hoạch phải kết hợp hài hòa lợi ích Nhà nước với cộng đồng, vùng với địa phương (khoản 5 Điều 20).

Bền vững được "gài" vào thủ tục

  • Điều tra, đánh giá tài nguyên du lịch phải xét cả sức chứa và khả năng khai thác (khoản 1 Điều 5 Nghị định 168/2017/NĐ-CP).
  • Muốn được công nhận điểm du lịch, khu du lịch phải đáp ứng điều kiện bảo vệ môi trường; hết đáp ứng thì bị thu hồi quyết định (Điều 23, 24, 26, 27).
  • Doanh nghiệp phải thu gom, xử lý chất thải, khắc phục tác động tiêu cực do mình gây ra (khoản 4 Điều 8).
  • Quy hoạch về du lịch phải hướng tới phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu và giảm thiểu tác động tiêu cực (khoản 2, 4 Điều 20). Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn 2045 được duyệt tại Quyết định 509/QĐ-TTg ngày 13/6/2024.

Phân biệt phát triển du lịch bền vững với phát triển bền vững và du lịch sinh thái

Tiêu chíPhát triển du lịch bền vữngPhát triển bền vững (chung)Du lịch sinh thái
Bản chấtNguyên tắc, cách phát triển của ngành du lịchNguyên tắc phát triển của mọi ngành, mọi quy hoạchMột loại hình du lịch cụ thể
Định nghĩaKhoản 14 Điều 3 Luật Du lịchTừng có tại khoản 4 Điều 3 Luật BVMT 2014; Luật BVMT 2020 chuyển thành nguyên tắcKhoản 16 Điều 3 Luật Du lịch
Thước đo "tương lai"Khả năng đáp ứng nhu cầu du lịch về sauKhả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai nói chungKhông đặt ra; yêu cầu dựa vào thiên nhiên, có cộng đồng tham gia, kết hợp giáo dục môi trường
Áp dụng choMọi loại hình du lịch, kể cả nghỉ dưỡng cao cấp, du lịch đô thịMọi hoạt động kinh tế - xã hộiSản phẩm dựa vào thiên nhiên
Hệ quả thực tếĐiều kiện công nhận khu, điểm; nghĩa vụ chất thải; nội dung quy hoạchĐánh giá môi trường chiến lược, ĐTM, giấy phép môi trườngĐược Nhà nước khuyến khích, hỗ trợ đầu tư (điểm d khoản 4 Điều 5)

Ví dụ tình huống

Công ty X quản lý một điểm du lịch thác nước đã được UBND tỉnh Lâm Đồng công nhận. Mùa cao điểm tháng 7/2026, mỗi ngày có hơn 3.000 lượt khách, rác dồn ở lối xuống thác, nước thải từ khu ăn uống chảy thẳng ra suối. Đoàn kiểm tra của Sở lập biên bản hai hành vi: không có đủ phương tiện, thiết bị thu gom chất thải và không thu gom, xử lý chất thải phát sinh. Cả hai thuộc khoản 4 Điều 16 Nghị định 45/2019/NĐ-CP, mức 10–20 triệu đồng với cá nhân, công ty là tổ chức nên khung gấp đôi, 20–40 triệu đồng mỗi hành vi. Kèm theo, công ty có thể bị đình chỉ 1–3 tháng với hành vi thiếu thiết bị và 6–12 tháng với hành vi không xử lý chất thải. Nếu sau đó điểm du lịch vẫn không bảo đảm điều kiện môi trường, UBND tỉnh có căn cứ thu hồi quyết định công nhận theo khoản 3 Điều 24 Luật Du lịch. "Bền vững" ở đây được đo bằng thùng rác, hệ thống xử lý nước thải và sức chứa thực tế của điểm.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Chính sách hỗ trợ: Nhà nước khuyến khích sản phẩm du lịch mới có tác động tích cực tới môi trường, thu hút cộng đồng tham gia; du lịch biển đảo, sinh thái, cộng đồng, văn hóa (điểm d khoản 4 Điều 5).
  • Định hướng mới: Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 22/8/2026 về phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn; Chính phủ có chương trình hành động tại Nghị quyết 263/NQ-CP ngày 07/9/2026. Đây là văn bản định hướng, không trực tiếp đặt nghĩa vụ.
  • Trách nhiệm của khách: khách cũng có nghĩa vụ bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch (khoản 1 Điều 12); vi phạm nội quy khu, điểm du lịch bị phạt 0,5–1 triệu đồng (khoản 3 Điều 14 Nghị định 45/2019/NĐ-CP).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: bền vững chỉ là chuyện môi trường. Đúng: luật đòi đồng thời kinh tế - xã hội, môi trường và hài hòa lợi ích các chủ thể; dự án sạch nhưng đẩy người dân ra khỏi sinh kế vẫn không đạt.
  • Sai: du lịch bền vững là du lịch sinh thái. Đúng: du lịch sinh thái là một loại hình; khách sạn đô thị hay khu nghỉ dưỡng cũng phải tuân thủ nguyên tắc bền vững.
  • Sai: đã được công nhận khu du lịch thì giữ danh hiệu mãi. Đúng: không còn bảo đảm điều kiện, kể cả điều kiện môi trường, thì bị thu hồi quyết định công nhận.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dịch chuẩn là sustainable tourism development. Tổ chức Du lịch Thế giới (UN Tourism, trước đây là UNWTO) dùng sustainable tourism với nội hàm gần như định nghĩa của luật Việt Nam: tính đủ tác động kinh tế, xã hội, môi trường hiện tại và tương lai. Không nên dịch là "green tourism" hay "eco-tourism": "green" chỉ trụ cột môi trường, còn ecotourism là du lịch sinh thái, một loại hình riêng. "Môi trường du lịch" dịch là tourism environment.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Du lịch số 09/2017/QH14: khoản 14, 16, 18 Điều 3; Điều 4, 5, 6, 8, 17, 19, 20, 23–27 (đang có hiệu lực).
  • Nghị định 168/2017/NĐ-CP: Điều 5 (đánh giá tài nguyên theo sức chứa).
  • Nghị định 45/2019/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 129/2021/NĐ-CP và 348/2025/NĐ-CP: Điều 14, 16.
  • Quyết định 509/QĐ-TTg ngày 13/6/2024 phê duyệt Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2045.
  • Nghị quyết 263/NQ-CP ngày 07/9/2026 ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 22/8/2026 của Bộ Chính trị.
  • Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 (sửa đổi 2025) — áp dụng song song.

Hỏi đáp nhanh

"Bền vững" trong Luật Du lịch có ràng buộc pháp lý thật hay chỉ là khẩu hiệu?

Có ràng buộc. Nó là nguyên tắc đầu tiên của Điều 4, được cụ thể hóa thành nghĩa vụ: doanh nghiệp phải thu gom, xử lý chất thải (khoản 4 Điều 8); khu, điểm du lịch phải đáp ứng điều kiện bảo vệ môi trường mới được công nhận và bị thu hồi quyết định khi không còn đáp ứng. Vi phạm bị phạt theo Nghị định 45/2019/NĐ-CP.

Khu du lịch không thu gom rác bị xử lý thế nào?

Tổ chức, cá nhân quản lý khu, điểm du lịch không thu gom, xử lý chất thải phát sinh bị phạt 10–20 triệu đồng (mức cá nhân; tổ chức gấp đôi) và có thể bị đình chỉ hoạt động 6–12 tháng (điểm i khoản 4, điểm d khoản 6 Điều 16 Nghị định 45/2019/NĐ-CP).

Người dân địa phương có quyền gì khi có dự án du lịch trên địa bàn?

Cộng đồng dân cư có quyền tham gia và hưởng lợi ích hợp pháp từ hoạt động du lịch (khoản 1 Điều 6 Luật Du lịch), được tham gia ý kiến khi lập quy hoạch (khoản 5 Điều 20). Với dự án phải đánh giá tác động môi trường, chủ dự án còn phải tham vấn cộng đồng theo Luật Bảo vệ môi trường.

Có chứng nhận "du lịch bền vững" bắt buộc không?

Không có chứng nhận bắt buộc mang tên này trong pháp luật du lịch hiện hành. Các nhãn "xanh", "bền vững" mà doanh nghiệp quảng cáo thường là chứng nhận tự nguyện của tổ chức trong nước hoặc quốc tế; quảng cáo sai sự thật về nhãn này vẫn có thể bị xử lý theo pháp luật quảng cáo và bảo vệ người tiêu dùng.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Phát triển du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng đồng thời các yêu cầu về kinh tế - xã hội và môi trường, bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động du lịch, không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch trong tương lai.

Theo khoản 14 Điều 3 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực

Được nhắc tới trong văn bản

"Phát triển du lịch bền vững" xuất hiện trong 3 điều thuộc 2 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Điều 4. Nguyên tắc phát triển du lịch — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

    1. Phát triển du lịch bền vững, theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, có trọng tâm, trọng điểm. 2. Phát triển du lịch gắn với bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc, tài nguyên thiên nhiên, khai thác lợi thế của từng địa phương và tăng cường liên k…

  • Điều 17. Trách nhiệm quản lý, bảo vệ và khai thác tài nguyên du lịch — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

    …, tôn tạo, khai thác hợp lý, phát huy giá trị tài nguyên du lịch trong phạm vi cả nước để phát triển du lịch bền vững. 2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý, bảo vệ, tôn tạo, …

  • Điều 4. Ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công — Nghị định số 85/2025/NĐ-CP

    Vốn đầu tư công được bố trí cho các đối tượng đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công và được phân theo ngành, lĩnh vực: 1. Quốc phòng: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án thuộc các ngành, lĩnh vực phục vụ mục tiêu quốc phòng, cơ yếu, ứng phó với sự cố th…

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Du lịch xem cả 25 thuật ngữ

  • Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hànhKý quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành là khoản tiền doanh nghiệp lữ hành phải gửi và bị phong tỏa tại ngân hàng, …
  • Khách du lịchKhách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở…
  • Khu du lịchKhu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển để đáp ứng nhu cầu …
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hànhKinh doanh dịch vụ lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du l…
  • Quyền của khách du lịchQuyền của khách du lịch là tám nhóm quyền tại Điều 11 Luật Du lịch 2017: được cung cấp thông tin, được bảo đả…
  • Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịchXếp hạng cơ sở lưu trú du lịch là việc cơ quan nhà nước thẩm định và công nhận hạng từ 1 đến 5 sao cho khách …
  • Chương trình du lịchChương trình du lịch là văn bản thể hiện lịch trình, dịch vụ và giá bán được định trước cho chuyến đi của khá…
  • Hướng dẫn viên du lịchHướng dẫn viên du lịch là người được cấp thẻ để hành nghề hướng dẫn du lịch; gồm hướng dẫn viên quốc tế, nội …
  • Hợp đồng lữ hànhHợp đồng lữ hành là thỏa thuận thực hiện chương trình du lịch giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành vớ…
  • Cơ sở lưu trú du lịchCơ sở lưu trú du lịch là nơi cung cấp dịch vụ phục vụ nhu cầu lưu trú của khách du lịch, gồm khách sạn, biệt …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989