Phát triển du lịch bền vững là cách phát triển du lịch cùng lúc đạt yêu cầu về kinh tế - xã hội và môi trường, chia lợi ích hài hòa giữa doanh nghiệp, cộng đồng, khách và Nhà nước, và không khai thác tài nguyên đến mức thế hệ sau không còn gì để làm du lịch. Đây là nguyên tắc đứng đầu trong năm nguyên tắc phát triển du lịch của Luật Du lịch 2017.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Phát triển du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng đồng thời các yêu cầu về kinh tế - xã hội và môi trường, bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động du lịch, không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch trong tương lai.
Khoản 14 Điều 3 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2018).
Khoản 1 Điều 4 cùng luật đặt nó làm nguyên tắc: "Phát triển du lịch bền vững, theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, có trọng tâm, trọng điểm."
Giải nghĩa dễ hiểu
Ba yêu cầu phải đạt cùng lúc
- Kinh tế - xã hội: tạo thu nhập, việc làm, nhất là cho người địa phương (điểm e khoản 4 Điều 5).
- Môi trường: môi trường du lịch, gồm cả môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nơi diễn ra hoạt động du lịch (khoản 18 Điều 3), phải được bảo vệ, tôn tạo theo hướng xanh, sạch, đẹp, an ninh, an toàn, lành mạnh, văn minh (Điều 8).
- Tương lai: chữ quan trọng nhất trong định nghĩa là "không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch trong tương lai". Bãi biển bị bê tông hóa hay hang động quá tải là đánh mất chính tài nguyên để làm du lịch.
"Hài hòa lợi ích" nghĩa là gì
Luật buộc chia sẻ lợi ích chứ không chỉ khuyến khích: tổ chức, cá nhân khai thác du lịch cộng đồng phải tôn trọng văn hóa, nếp sống và chia sẻ lợi ích với cộng đồng (khoản 4 Điều 19); quy hoạch phải kết hợp hài hòa lợi ích Nhà nước với cộng đồng, vùng với địa phương (khoản 5 Điều 20).
Bền vững được "gài" vào thủ tục
- Điều tra, đánh giá tài nguyên du lịch phải xét cả sức chứa và khả năng khai thác (khoản 1 Điều 5 Nghị định 168/2017/NĐ-CP).
- Muốn được công nhận điểm du lịch, khu du lịch phải đáp ứng điều kiện bảo vệ môi trường; hết đáp ứng thì bị thu hồi quyết định (Điều 23, 24, 26, 27).
- Doanh nghiệp phải thu gom, xử lý chất thải, khắc phục tác động tiêu cực do mình gây ra (khoản 4 Điều 8).
- Quy hoạch về du lịch phải hướng tới phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu và giảm thiểu tác động tiêu cực (khoản 2, 4 Điều 20). Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn 2045 được duyệt tại Quyết định 509/QĐ-TTg ngày 13/6/2024.
Phân biệt phát triển du lịch bền vững với phát triển bền vững và du lịch sinh thái
| Tiêu chí | Phát triển du lịch bền vững | Phát triển bền vững (chung) | Du lịch sinh thái |
|---|---|---|---|
| Bản chất | Nguyên tắc, cách phát triển của ngành du lịch | Nguyên tắc phát triển của mọi ngành, mọi quy hoạch | Một loại hình du lịch cụ thể |
| Định nghĩa | Khoản 14 Điều 3 Luật Du lịch | Từng có tại khoản 4 Điều 3 Luật BVMT 2014; Luật BVMT 2020 chuyển thành nguyên tắc | Khoản 16 Điều 3 Luật Du lịch |
| Thước đo "tương lai" | Khả năng đáp ứng nhu cầu du lịch về sau | Khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai nói chung | Không đặt ra; yêu cầu dựa vào thiên nhiên, có cộng đồng tham gia, kết hợp giáo dục môi trường |
| Áp dụng cho | Mọi loại hình du lịch, kể cả nghỉ dưỡng cao cấp, du lịch đô thị | Mọi hoạt động kinh tế - xã hội | Sản phẩm dựa vào thiên nhiên |
| Hệ quả thực tế | Điều kiện công nhận khu, điểm; nghĩa vụ chất thải; nội dung quy hoạch | Đánh giá môi trường chiến lược, ĐTM, giấy phép môi trường | Được Nhà nước khuyến khích, hỗ trợ đầu tư (điểm d khoản 4 Điều 5) |
Ví dụ tình huống
Công ty X quản lý một điểm du lịch thác nước đã được UBND tỉnh Lâm Đồng công nhận. Mùa cao điểm tháng 7/2026, mỗi ngày có hơn 3.000 lượt khách, rác dồn ở lối xuống thác, nước thải từ khu ăn uống chảy thẳng ra suối. Đoàn kiểm tra của Sở lập biên bản hai hành vi: không có đủ phương tiện, thiết bị thu gom chất thải và không thu gom, xử lý chất thải phát sinh. Cả hai thuộc khoản 4 Điều 16 Nghị định 45/2019/NĐ-CP, mức 10–20 triệu đồng với cá nhân, công ty là tổ chức nên khung gấp đôi, 20–40 triệu đồng mỗi hành vi. Kèm theo, công ty có thể bị đình chỉ 1–3 tháng với hành vi thiếu thiết bị và 6–12 tháng với hành vi không xử lý chất thải. Nếu sau đó điểm du lịch vẫn không bảo đảm điều kiện môi trường, UBND tỉnh có căn cứ thu hồi quyết định công nhận theo khoản 3 Điều 24 Luật Du lịch. "Bền vững" ở đây được đo bằng thùng rác, hệ thống xử lý nước thải và sức chứa thực tế của điểm.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Chính sách hỗ trợ: Nhà nước khuyến khích sản phẩm du lịch mới có tác động tích cực tới môi trường, thu hút cộng đồng tham gia; du lịch biển đảo, sinh thái, cộng đồng, văn hóa (điểm d khoản 4 Điều 5).
- Định hướng mới: Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 22/8/2026 về phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn; Chính phủ có chương trình hành động tại Nghị quyết 263/NQ-CP ngày 07/9/2026. Đây là văn bản định hướng, không trực tiếp đặt nghĩa vụ.
- Trách nhiệm của khách: khách cũng có nghĩa vụ bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch (khoản 1 Điều 12); vi phạm nội quy khu, điểm du lịch bị phạt 0,5–1 triệu đồng (khoản 3 Điều 14 Nghị định 45/2019/NĐ-CP).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: bền vững chỉ là chuyện môi trường. Đúng: luật đòi đồng thời kinh tế - xã hội, môi trường và hài hòa lợi ích các chủ thể; dự án sạch nhưng đẩy người dân ra khỏi sinh kế vẫn không đạt.
- Sai: du lịch bền vững là du lịch sinh thái. Đúng: du lịch sinh thái là một loại hình; khách sạn đô thị hay khu nghỉ dưỡng cũng phải tuân thủ nguyên tắc bền vững.
- Sai: đã được công nhận khu du lịch thì giữ danh hiệu mãi. Đúng: không còn bảo đảm điều kiện, kể cả điều kiện môi trường, thì bị thu hồi quyết định công nhận.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Dịch chuẩn là sustainable tourism development. Tổ chức Du lịch Thế giới (UN Tourism, trước đây là UNWTO) dùng sustainable tourism với nội hàm gần như định nghĩa của luật Việt Nam: tính đủ tác động kinh tế, xã hội, môi trường hiện tại và tương lai. Không nên dịch là "green tourism" hay "eco-tourism": "green" chỉ trụ cột môi trường, còn ecotourism là du lịch sinh thái, một loại hình riêng. "Môi trường du lịch" dịch là tourism environment.
Thuật ngữ liên quan
- Phát triển bền vững — khái niệm chung, nguồn gốc của khái niệm ngành
- Tài nguyên du lịch — đối tượng phải khai thác hợp lý
- Du lịch cộng đồng — loại hình gắn trực tiếp với chia sẻ lợi ích
- Khu du lịch — điều kiện công nhận có tiêu chí môi trường
- Bảo vệ môi trường — khung pháp luật chung áp dụng song song
- Đánh giá tác động môi trường — thủ tục với nhiều dự án du lịch
Căn cứ pháp lý
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14: khoản 14, 16, 18 Điều 3; Điều 4, 5, 6, 8, 17, 19, 20, 23–27 (đang có hiệu lực).
- Nghị định 168/2017/NĐ-CP: Điều 5 (đánh giá tài nguyên theo sức chứa).
- Nghị định 45/2019/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 129/2021/NĐ-CP và 348/2025/NĐ-CP: Điều 14, 16.
- Quyết định 509/QĐ-TTg ngày 13/6/2024 phê duyệt Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Nghị quyết 263/NQ-CP ngày 07/9/2026 ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 22/8/2026 của Bộ Chính trị.
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 (sửa đổi 2025) — áp dụng song song.
Hỏi đáp nhanh
"Bền vững" trong Luật Du lịch có ràng buộc pháp lý thật hay chỉ là khẩu hiệu?
Có ràng buộc. Nó là nguyên tắc đầu tiên của Điều 4, được cụ thể hóa thành nghĩa vụ: doanh nghiệp phải thu gom, xử lý chất thải (khoản 4 Điều 8); khu, điểm du lịch phải đáp ứng điều kiện bảo vệ môi trường mới được công nhận và bị thu hồi quyết định khi không còn đáp ứng. Vi phạm bị phạt theo Nghị định 45/2019/NĐ-CP.
Khu du lịch không thu gom rác bị xử lý thế nào?
Tổ chức, cá nhân quản lý khu, điểm du lịch không thu gom, xử lý chất thải phát sinh bị phạt 10–20 triệu đồng (mức cá nhân; tổ chức gấp đôi) và có thể bị đình chỉ hoạt động 6–12 tháng (điểm i khoản 4, điểm d khoản 6 Điều 16 Nghị định 45/2019/NĐ-CP).
Người dân địa phương có quyền gì khi có dự án du lịch trên địa bàn?
Cộng đồng dân cư có quyền tham gia và hưởng lợi ích hợp pháp từ hoạt động du lịch (khoản 1 Điều 6 Luật Du lịch), được tham gia ý kiến khi lập quy hoạch (khoản 5 Điều 20). Với dự án phải đánh giá tác động môi trường, chủ dự án còn phải tham vấn cộng đồng theo Luật Bảo vệ môi trường.
Có chứng nhận "du lịch bền vững" bắt buộc không?
Không có chứng nhận bắt buộc mang tên này trong pháp luật du lịch hiện hành. Các nhãn "xanh", "bền vững" mà doanh nghiệp quảng cáo thường là chứng nhận tự nguyện của tổ chức trong nước hoặc quốc tế; quảng cáo sai sự thật về nhãn này vẫn có thể bị xử lý theo pháp luật quảng cáo và bảo vệ người tiêu dùng.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.