TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Du lịch

Sản phẩm du lịch

Tiếng Anh: tourism product, tourism products, key tourism products, flagship tourism products, adventure tourism activities

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Sản phẩm du lịch là một "gói trải nghiệm" được ghép từ nhiều dịch vụ (đi lại, ăn, ở, tham quan, hoạt động) dựa trên giá trị của một tài nguyên du lịch cụ thể, như một đêm ngủ trên vịnh, một hành trình chinh phục đỉnh núi, một tuần chữa lành bằng suối khoáng. Khách mua sản phẩm du lịch là mua cả trải nghiệm, không chỉ từng dịch vụ rời.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch.

Khoản 5 Điều 3 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2018); xây dựng, phát triển sản phẩm du lịch quy định tại Điều 18.

Giải nghĩa dễ hiểu

Hai thành tố bắt buộc

  • Tập hợp dịch vụ: một dịch vụ đơn lẻ như một đêm phòng chưa phải sản phẩm du lịch theo nghĩa luật.
  • Khai thác giá trị tài nguyên du lịch: sản phẩm phải dựa trên cảnh quan, yếu tố tự nhiên hoặc giá trị văn hóa (khoản 4 Điều 3). Đây là lý do luật đặt sản phẩm du lịch chung một chương với tài nguyên du lịch.

Ba tầng quy định tại Điều 18

  1. Tự do sáng tạo: tổ chức, cá nhân có quyền sáng tạo, phát triển, kinh doanh sản phẩm du lịch phù hợp nhu cầu khách và pháp luật (khoản 1).
  2. Nhà nước định hướng: Chính phủ hỗ trợ phát triển sản phẩm du lịch chủ đạo theo từng vùng và toàn quốc, trên cơ sở đánh giá, phân loại tài nguyên (khoản 2). Nhà nước khuyến khích sản phẩm mới tác động tích cực tới môi trường, sản phẩm biển đảo, sinh thái, cộng đồng, văn hóa và sản phẩm đặc thù khác (điểm d khoản 4 Điều 5).
  3. Kiểm soát rủi ro: với sản phẩm có nguy cơ ảnh hưởng tính mạng, sức khỏe, Chính phủ quy định biện pháp bảo đảm an toàn (khoản 3), cụ thể tại Chương III Nghị định 168/2017/NĐ-CP.

Danh mục sản phẩm có nguy cơ

Điều 8 Nghị định 168/2017/NĐ-CP: bay dù lượn, khinh khí cầu, nhảy dù, đu dây mạo hiểm trên cao; xe đạp, mô tô, ô tô địa hình trên núi, đồi cát; đi trên dây; leo núi, vách đá; đu dây vượt thác; lặn; chèo thuyền vượt ghềnh thác; mô tô nước; lướt ván; ca nô kéo dù bay; thám hiểm hang động, rừng, núi.

Đơn vị kinh doanh phải có cảnh báo về thời tiết, sức khỏe; phương án và lực lượng cứu hộ, duy trì liên lạc với khách; huấn luyện viên, kỹ thuật viên, hướng dẫn viên có chuyên môn phù hợp; phổ biến quy định an toàn, hướng dẫn thao tác trước khi cho khách tham gia; trang thiết bị đạt quy chuẩn (Điều 9).

Phân biệt sản phẩm du lịch với chương trình du lịch và dịch vụ du lịch

Tiêu chíSản phẩm du lịchChương trình du lịchDịch vụ du lịch
Định nghĩaTập hợp dịch vụ trên nền tài nguyên (khoản 5 Điều 3)Văn bản thể hiện lịch trình, dịch vụ, giá bán định trước (khoản 8 Điều 3)Từng dịch vụ đơn lẻ (Chương V)
Hình thứcKhái niệm kinh tế, không cần văn bảnPhải thành văn bản cụ thểVé, hóa đơn, hợp đồng dịch vụ
Ai tạo raMọi tổ chức, cá nhân; khu du lịch; địa phươngDoanh nghiệp lữ hành xây dựng, bánTừng cơ sở kinh doanh
Điều kiện kinh doanhKhông có giấy phép "sản phẩm"; dịch vụ cấu thành phải đủ điều kiệnChỉ doanh nghiệp có giấy phép lữ hành được bánTùy nhóm dịch vụ
Ví dụDu lịch khám phá hang động ở Quảng TrịTour 3 ngày 2 đêm thám hiểm hang, giá 6,5 triệu đồngMột suất thuê đồ lặn

Ví dụ tình huống

Công ty Cổ phần Mạo Hiểm Xanh khai trương tuyến đu dây vượt thác dài 600 m tại một điểm du lịch ở tỉnh Ninh Bình ngày 01/5/2026, nhưng không gửi thông báo cho Sở. Ngày 20/5, một khách bị kẹt giữa tuyến 40 phút vì công ty không bố trí đội cứu hộ thường trực.

Phân tích: đu dây vượt thác thuộc danh mục tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 168/2017/NĐ-CP. Công ty vi phạm ba lần: không thông báo chậm nhất 15 ngày trước khi kinh doanh (phạt 1–3 triệu đồng), không bố trí lực lượng cứu hộ (20–30 triệu đồng), không ứng cứu kịp thời sự cố (30–40 triệu đồng) theo Điều 15 Nghị định 45/2019/NĐ-CP. Đây là mức với cá nhân; công ty là tổ chức nên mỗi khung gấp đôi. Công ty còn có thể bị đình chỉ hoạt động 3–6 tháng. Đơn vị quản lý điểm du lịch cũng có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc tuân thủ biện pháp an toàn của doanh nghiệp trong phạm vi quản lý (điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị định 168/2017/NĐ-CP). Sau khi nhận thông báo, Sở có 15 ngày để kiểm tra và đưa công ty vào Danh mục đáp ứng biện pháp an toàn trên cổng thông tin điện tử; chưa đạt thì phải hoàn thiện mới được kinh doanh tiếp.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Doanh nghiệp lữ hành bán sản phẩm mạo hiểm: nếu không trực tiếp kinh doanh, phải dùng dịch vụ của đơn vị có tên trong Danh mục (điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định 168/2017/NĐ-CP); vi phạm bị phạt 40–50 triệu đồng (điểm b khoản 9 Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP).
  • Tiếp tục kinh doanh khi chưa hoàn thiện biện pháp an toàn theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn bị phạt 40–50 triệu đồng (mức cá nhân), buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp (khoản 8, 10 Điều 15).
  • Hoạt động không có tên trong danh mục (ví dụ chèo SUP trên hồ, đi bộ đường dài nhẹ) không bị áp thủ tục thông báo, nhưng mọi đơn vị kinh doanh du lịch vẫn phải cảnh báo nguy cơ và áp dụng biện pháp bảo đảm an toàn chung (Điều 13 Luật Du lịch).
  • Hỗ trợ phát triển sản phẩm: Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch có nhiệm vụ hỗ trợ nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm (khoản 2 Điều 71).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: sản phẩm du lịch là tour. Đúng: tour (chương trình du lịch) là một dạng đóng gói sản phẩm; một khu nghỉ dưỡng bán gói nghỉ dưỡng cũng tạo ra sản phẩm du lịch mà không phải lữ hành.
  • Sai: sản phẩm mạo hiểm cần "giấy phép du lịch mạo hiểm". Đúng: không có giấy phép đó; cơ chế là thông báo trước, Sở kiểm tra rồi công bố danh mục.
  • Sai: khách đã ký cam kết tự chịu rủi ro thì đơn vị không chịu trách nhiệm. Đúng: cam kết không miễn nghĩa vụ cứu hộ, cảnh báo, trang thiết bị đạt chuẩn; điều khoản loại trừ trách nhiệm luật định của doanh nghiệp với người tiêu dùng không được phép quy định.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dịch: tourism product (số nhiều tourism products). Sản phẩm du lịch chủ đạo: key tourism products hoặc flagship tourism products. Sản phẩm có nguy cơ thường gọi adventure tourism activities, nhưng luật Việt Nam xác định theo danh mục hoạt động chứ không theo nhãn "mạo hiểm". Không dịch thành "tour product" vì thu hẹp về lữ hành.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Du lịch số 09/2017/QH14: khoản 4, 5, 8 Điều 3; Điều 5, 13, 18, 71 (đang có hiệu lực).
  • Nghị định 168/2017/NĐ-CP: Điều 8, 9, 10.
  • Nghị định 45/2019/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 129/2021/NĐ-CP và 348/2025/NĐ-CP: Điều 7, 15.

Hỏi đáp nhanh

Mở dịch vụ chèo SUP, chèo thuyền kayak cho khách có phải báo cơ quan nào không?

Chèo thuyền vượt ghềnh thác, lướt ván, mô tô nước, ca nô kéo dù… thuộc danh mục sản phẩm có nguy cơ (Điều 8 Nghị định 168/2017/NĐ-CP). Phải thông báo bằng văn bản cho Sở phụ trách du lịch chậm nhất 15 ngày trước khi kinh doanh và chỉ được kinh doanh khi có tên trong danh mục đáp ứng biện pháp an toàn. Chèo SUP trên mặt hồ tĩnh không được nêu đích danh; nên hỏi Sở trước khi mở.

Công ty lữ hành có chịu trách nhiệm nếu khách bị tai nạn khi chơi dù lượn do đơn vị khác cung cấp?

Công ty phải chọn đơn vị có tên trong Danh mục đáp ứng biện pháp an toàn do Sở công bố (điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định 168/2017/NĐ-CP). Không làm vậy bị phạt 40–50 triệu đồng và đình chỉ 1–3 tháng, đồng thời phải chịu trách nhiệm với khách về chương trình đã bán.

Ai được tạo ra sản phẩm du lịch mới?

Mọi tổ chức, cá nhân có quyền sáng tạo, phát triển, kinh doanh sản phẩm du lịch phù hợp pháp luật (khoản 1 Điều 18 Luật Du lịch). Không cần giấy phép riêng cho "sản phẩm", nhưng từng dịch vụ cấu thành phải đáp ứng điều kiện của nó.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch.

Theo khoản 5 Điều 3 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực

Được nhắc tới trong văn bản

"Sản phẩm du lịch" xuất hiện trong 18 điều thuộc 5 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Du lịch số 09/2017/QH1410 điều
  • Nghị định số 168/2017/NĐ-CP4 điều
  • Nghị định số 156/2018/NĐ-CP2 điều
  • Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH161 điều
  • Nghị định số 45/2019/NĐ-CP1 điều
  • Điều 26. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch — Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16

    …ồn di sản văn hóa Việt Nam; g) Quy định cơ chế hỗ trợ phát triển mô hình dịch vụ du lịch, sản phẩm du lịch và hoạt động du lịch; h) Quy định tên gọi, tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận các loại cơ s

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

    Luật này quy định về tài nguyên du lịch, phát triển sản phẩm du lịch và hoạt động du lịch; quyền, nghĩa vụ của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến du lịch; quản lý nhà …

  • Điều 5. Chính sách phát triển du lịch — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

    …ở vật chất kỹ thuật, dịch vụ du lịch chất lượng cao; b) Nghiên cứu, định hướng phát triển sản phẩm du lịch; c) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch; d) Đầu tư phát triển sản phẩm du lịch mới có tác động tích cực tới môi trường, thu hút sự tham gia của …

  • Điều 16. Điều tra tài nguyên du lịch — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

    …y hoạch về du lịch; quản lý, khai thác, phát huy giá trị tài nguyên du lịch và phát triển sản phẩm du lịch. 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

  • Điều 18. Xây dựng, phát triển sản phẩm du lịch — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

    1. Tổ chức, cá nhân có quyền sáng tạo, phát triển, kinh doanh các sản phẩm du lịch đáp ứng nhu cầu của khách du lịch và phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Chính phủ có chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm du lịch chủ đạo đối với từng vùng và trong phạm vi…

Xem đủ 18 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Du lịch xem cả 25 thuật ngữ

  • Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hànhKý quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành là khoản tiền doanh nghiệp lữ hành phải gửi và bị phong tỏa tại ngân hàng, …
  • Khách du lịchKhách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở…
  • Khu du lịchKhu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển để đáp ứng nhu cầu …
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hànhKinh doanh dịch vụ lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du l…
  • Quyền của khách du lịchQuyền của khách du lịch là tám nhóm quyền tại Điều 11 Luật Du lịch 2017: được cung cấp thông tin, được bảo đả…
  • Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịchXếp hạng cơ sở lưu trú du lịch là việc cơ quan nhà nước thẩm định và công nhận hạng từ 1 đến 5 sao cho khách …
  • Chương trình du lịchChương trình du lịch là văn bản thể hiện lịch trình, dịch vụ và giá bán được định trước cho chuyến đi của khá…
  • Hướng dẫn viên du lịchHướng dẫn viên du lịch là người được cấp thẻ để hành nghề hướng dẫn du lịch; gồm hướng dẫn viên quốc tế, nội …
  • Hợp đồng lữ hànhHợp đồng lữ hành là thỏa thuận thực hiện chương trình du lịch giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành vớ…
  • Cơ sở lưu trú du lịchCơ sở lưu trú du lịch là nơi cung cấp dịch vụ phục vụ nhu cầu lưu trú của khách du lịch, gồm khách sạn, biệt …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989