TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Du lịch

Kinh doanh dịch vụ lữ hành

Tiếng Anh: Tour operation, travel services business, tour operator, travel agent, domestic, international travel services

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Kinh doanh dịch vụ lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch. Đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện: chỉ doanh nghiệp đã ký quỹ, có người phụ trách đủ trình độ và được cấp giấy phép lữ hành mới được làm.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

9. Kinh doanh dịch vụ lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch.

Khoản 9 Điều 3 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2018)

"Kinh doanh dịch vụ lữ hành" có tên trong danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục IV Luật Đầu tư số 143/2025/QH15.

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba khâu của lữ hành

  • Xây dựng: thiết kế lịch trình, chọn và ghép các dịch vụ (vận chuyển, lưu trú, ăn uống, tham quan), tính giá trọn gói.
  • Bán: chào bán, ký hợp đồng lữ hành với khách hoặc với doanh nghiệp khác.
  • Tổ chức thực hiện: điều hành đoàn, bố trí hướng dẫn viên, xử lý sự cố.

Chỉ cần làm "một phần" chương trình du lịch cũng đã là lữ hành. Mốc nhận biết là sản phẩm bán ra có lịch trình, dịch vụ và giá được định trước cho chuyến đi từ điểm xuất phát đến điểm kết thúc (khoản 8 Điều 3).

Phạm vi theo giấy phép

  • Nội địa: chỉ phục vụ khách du lịch nội địa.
  • Quốc tế: phục vụ khách quốc tế đến Việt Nam và/hoặc khách ra nước ngoài, được làm cả nội địa.
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: chỉ được phục vụ khách quốc tế đến Việt Nam, trừ khi điều ước quốc tế có quy định khác (Điều 30).

Điều kiện kinh doanh (Điều 31)

Điều kiệnLữ hành nội địaLữ hành quốc tế
Chủ thểDoanh nghiệpDoanh nghiệp
Ký quỹ tại ngân hàng100 triệu đồng250 triệu (đón khách vào) hoặc 500 triệu đồng (đưa khách ra, hoặc cả hai)
Người phụ trách kinh doanhTrung cấp trở lên chuyên ngành lữ hành, hoặc ngành khác kèm chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địaCao đẳng trở lên chuyên ngành lữ hành, hoặc ngành khác kèm chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế
Cơ quan cấp giấy phépCơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnhCục Du lịch Quốc gia Việt Nam

Nghĩa vụ cốt lõi khi đã hoạt động (Điều 37)

Duy trì điều kiện kinh doanh; công khai tên doanh nghiệp và số giấy phép trên biển hiệu, hợp đồng, quảng cáo, giao dịch điện tử; mua bảo hiểm cho khách trong thời gian thực hiện chương trình (trừ khi khách đã có bảo hiểm cho toàn bộ chương trình); dùng hướng dẫn viên theo hợp đồng lữ hành; áp dụng biện pháp an toàn và báo ngay tai nạn cho cơ quan có thẩm quyền; quản lý khách theo chương trình đã thỏa thuận.

Phân biệt kinh doanh dịch vụ lữ hành với kinh doanh đại lý lữ hành

Tiêu chíKinh doanh dịch vụ lữ hànhKinh doanh đại lý lữ hành
Việc được làmXây dựng, bán, tổ chức thực hiện chương trìnhChỉ bán chương trình của doanh nghiệp lữ hành, hưởng hoa hồng; không được tổ chức thực hiện
Chủ thểChỉ doanh nghiệpTổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh (kể cả hộ kinh doanh)
Ký quỹ, giấy phépBắt buộcKhông; chỉ cần hợp đồng đại lý và thông báo cho cơ quan du lịch cấp tỉnh
Ai ký hợp đồng với kháchChính doanh nghiệpDoanh nghiệp giao đại lý; hợp đồng ghi tên, địa chỉ đại lý
Chịu trách nhiệm với kháchDoanh nghiệpBên giao đại lý chịu trách nhiệm về chương trình đã giao

Ví dụ tình huống

Anh Đỗ Minh Khang lập nhóm mạng xã hội "Trekking Tây Bắc", từ tháng 3/2026 mỗi tháng tổ chức 2 chuyến Tà Xùa 3 ngày 2 đêm, thu 2,9 triệu đồng/người gồm xe, homestay, ăn uống, người dẫn đường; mỗi chuyến khoảng 25 người. Anh không lập doanh nghiệp, không có giấy phép.

Đây là xây dựng, bán và tổ chức thực hiện trọn chương trình du lịch, tức kinh doanh dịch vụ lữ hành không có giấy phép. Nghị định 45/2019/NĐ-CP đặt mức 90–100 triệu đồng cho hành vi này áp dụng với tổ chức (điểm d khoản 14 Điều 7); với cá nhân, mức phạt bằng một nửa (khoản 3 Điều 5), kèm buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp. Nếu khách gặp tai nạn trên đường mòn, anh Khang còn phải bồi thường theo pháp luật dân sự, và đoàn khách không có bảo hiểm du lịch do doanh nghiệp mua.

Cách làm hợp pháp: lập công ty, ký quỹ 100 triệu đồng, bổ nhiệm người phụ trách đủ điều kiện, xin giấy phép lữ hành nội địa tại Sở; hoặc làm đại lý bán tour cho một doanh nghiệp đã có giấy phép.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Tổ chức đi chơi nội bộ: công đoàn, công ty tự tổ chức cho nhân viên, không bán cho người ngoài và không thu lời thì không phải là kinh doanh; nhưng thuê một bên ngoài lo trọn gói thì bên đó phải có giấy phép.
  • Cho mượn giấy phép: doanh nghiệp có giấy phép để người khác dùng danh nghĩa mình bán tour bị phạt 80–90 triệu đồng (điểm a khoản 13 Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP) và bị thu hồi giấy phép (điểm e khoản 1 Điều 36 Luật Du lịch); bên mượn giấy phép để kinh doanh còn bị tước quyền sử dụng giấy phép của chính mình 12–18 tháng.
  • Bị thu hồi giấy phép: vì không đáp ứng điều kiện hoặc không cấp đổi thì 06 tháng sau mới được xin lại; vì cho mượn giấy phép, giả mạo hồ sơ, để khách bị thiệt hại nghiêm trọng… thì sau 12 tháng (khoản 2 Điều 36 Luật Du lịch).
  • Kinh doanh trên sàn trực tuyến: vẫn phải công khai tên doanh nghiệp và số giấy phép trong giao dịch điện tử; không công khai bị phạt 5–10 triệu đồng (điểm c khoản 4 Điều 7).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: có mã ngành "điều hành tua du lịch" trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là được bán tour. Đúng: phải có thêm giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.
  • Sai: giấy phép nội địa được nhận khách Việt kiều. Đúng: Việt kiều là khách quốc tế đến Việt Nam; phải có giấy phép quốc tế.
  • Sai: công ty vốn nước ngoài được đưa khách Việt đi nước ngoài. Đúng: chỉ được đón khách quốc tế vào Việt Nam, trừ khi điều ước quốc tế cho phép.
  • Sai: khách đã có bảo hiểm du lịch cá nhân thì công ty khỏi mua. Đúng: chỉ được miễn khi bảo hiểm của khách bao trùm toàn bộ chương trình.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Tour operation hoặc travel services business; doanh nghiệp lữ hành là tour operator, còn đại lý lữ hành là travel agent — đừng dịch lẫn hai chữ này vì luật Việt Nam phân biệt rõ quyền tổ chức tour. Lữ hành nội địa, quốc tế: domestic/international travel services; chiều đón khách vào là inbound, đưa khách ra là outbound.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Du lịch số 09/2017/QH14: khoản 8, 9 Điều 3; Điều 30, 31, 36, 37, 38, 40–43 — hiệu lực từ 01/01/2018.
  • Nghị định 168/2017/NĐ-CP: Điều 14–16 (ký quỹ).
  • Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch (người phụ trách kinh doanh, chứng chỉ nghiệp vụ điều hành).
  • Nghị định 45/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 129/2021/NĐ-CP và Nghị định 348/2025/NĐ-CP: Điều 5, 7, 8.
  • Luật Đầu tư số 143/2025/QH15: Phụ lục IV.

Hỏi đáp nhanh

Hộ kinh doanh có được đăng ký kinh doanh tour du lịch không?

Không. Điều kiện đầu tiên là phải "là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp" (điểm a khoản 1, 2 Điều 31 Luật Du lịch). Hộ kinh doanh chỉ có thể làm đại lý lữ hành, tức bán chương trình của doanh nghiệp lữ hành để hưởng hoa hồng, sau khi đăng ký kinh doanh và ký hợp đồng đại lý.

Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành có thể là giám đốc kiêm nhiệm không?

Được, nếu người đó đáp ứng trình độ: trung cấp trở lên chuyên ngành lữ hành (nội địa) hoặc cao đẳng trở lên chuyên ngành lữ hành (quốc tế); học ngành khác thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch tương ứng (điểm c khoản 1, 2 Điều 31). Hồ sơ phải có quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động với người này.

Thay người phụ trách kinh doanh lữ hành phải báo ai, trong bao lâu?

Phải thông báo và gửi hồ sơ của người thay thế cho cơ quan đã cấp giấy phép trong 15 ngày kể từ khi thay đổi (điểm c khoản 1 Điều 37). Không báo bị phạt 3–5 triệu đồng; dùng người không đủ điều kiện bị phạt 60–70 triệu đồng và tước giấy phép 06–12 tháng (Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Kinh doanh dịch vụ lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch.

Theo khoản 9 Điều 3 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực

Được nhắc tới trong văn bản

"Kinh doanh dịch vụ lữ hành" xuất hiện trong 44 điều thuộc 7 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Du lịch số 09/2017/QH1420 điều
  • Nghị định số 45/2019/NĐ-CP10 điều
  • Nghị định số 151/2024/NĐ-CP6 điều
  • Nghị định số 168/2017/NĐ-CP5 điều
  • Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH161 điều
  • Luật Thủ đô số 02/2026/QH161 điều
  • Nghị định số 106/2021/NĐ-CP1 điều
  • Điều 26. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch — Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16

    1. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền: a) Quy định cơ chế, chính sách khuyến khích, huy động nguồn lực xã hội hóa, sử dụng tài sản công, ngân sách Thành phố để bảo vệ, phát triển văn hóa, thể thao, du lịch của Thành phố; việc hỗ trợ tổ chức, cá nhân tôn…

  • Điều 15. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch — Luật Thủ đô số 02/2026/QH16

    1. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định: a) Chính sách khuyến khích, huy động nguồn lực xã hội hóa và sử dụng ngân sách nhà nước để bảo vệ, phát triển văn hóa, thể thao của Thủ đô; việc hỗ trợ cá nhân, tổ chức cải tạo, bảo vệ khu vực có giá trị văn hóa, lịch s…

  • Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động du lịch — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

    …o quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 6. Sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành khác hoặc cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp đ…

  • Điều 30. Phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

    1. Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa phục vụ khách du lịch nội địa. 2. Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài. 3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được kinh doanh dịch vụ lữ …

  • Điều 31. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

    1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm: a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; b) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng; c) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp tr…

Xem đủ 44 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Du lịch xem cả 25 thuật ngữ

  • Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hànhKý quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành là khoản tiền doanh nghiệp lữ hành phải gửi và bị phong tỏa tại ngân hàng, …
  • Khách du lịchKhách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở…
  • Khu du lịchKhu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển để đáp ứng nhu cầu …
  • Quyền của khách du lịchQuyền của khách du lịch là tám nhóm quyền tại Điều 11 Luật Du lịch 2017: được cung cấp thông tin, được bảo đả…
  • Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịchXếp hạng cơ sở lưu trú du lịch là việc cơ quan nhà nước thẩm định và công nhận hạng từ 1 đến 5 sao cho khách …
  • Hướng dẫn viên du lịchHướng dẫn viên du lịch là người được cấp thẻ để hành nghề hướng dẫn du lịch; gồm hướng dẫn viên quốc tế, nội …
  • Chương trình du lịchChương trình du lịch là văn bản thể hiện lịch trình, dịch vụ và giá bán được định trước cho chuyến đi của khá…
  • Cơ sở lưu trú du lịchCơ sở lưu trú du lịch là nơi cung cấp dịch vụ phục vụ nhu cầu lưu trú của khách du lịch, gồm khách sạn, biệt …
  • Hợp đồng lữ hànhHợp đồng lữ hành là thỏa thuận thực hiện chương trình du lịch giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành vớ…
  • Điểm du lịchĐiểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch; được Ủy ban nhân dân …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989