Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành là văn bản do cơ quan quản lý du lịch cấp cho doanh nghiệp đáp ứng điều kiện, cho phép doanh nghiệp xây dựng, bán và tổ chức thực hiện chương trình du lịch trong phạm vi nội địa hoặc quốc tế. Đây là giấy phép con riêng, khác giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
3. Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; đáp ứng các điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều này được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.
Khoản 3 Điều 31 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2018)
Luật không có câu định nghĩa riêng; hồ sơ, thủ tục nằm ở Điều 32 (nội địa), 33 (quốc tế), 34 (cấp lại), 35 (cấp đổi), 36 (thu hồi). Mẫu giấy phép do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành (Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL).
Giải nghĩa dễ hiểu
Hai loại giấy phép
| Tiêu chí | Giấy phép nội địa | Giấy phép quốc tế |
|---|---|---|
| Cơ quan cấp | Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở | Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam (luật ghi Tổng cục Du lịch) |
| Hồ sơ | Đơn theo mẫu; bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận ký quỹ; quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động và văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh | Như nội địa, nhưng nộp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (doanh nghiệp vốn nước ngoài) |
| Thời hạn giải quyết | 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ | 10 ngày; cơ quan cấp thông báo cho Sở nơi doanh nghiệp có trụ sở |
| Phạm vi | Khách du lịch nội địa | Khách quốc tế đến Việt Nam và/hoặc khách ra nước ngoài, kèm nội địa |
Phí thẩm định từ 01/01/2026
Cấp mới, cấp đổi: 2.000.000 đồng/giấy phép; cấp lại: 1.500.000 đồng/giấy phép (Biểu phí kèm Thông tư 153/2025/TT-BTC, thay Thông tư 33/2018/TT-BTC).
Cấp lại và cấp đổi khác nhau ở đâu
- Cấp lại (Điều 34): giấy phép bị mất hoặc hư hỏng. Chỉ cần đơn; cơ quan cấp lại trong 05 ngày làm việc.
- Cấp đổi (Điều 35): thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký đầu tư (tên, trụ sở, người đại diện…), hoặc thay đổi phạm vi lữ hành quốc tế. Hồ sơ gồm đơn, giấy phép cũ và giấy chứng nhận mới hoặc giấy chứng nhận ký quỹ phù hợp phạm vi mới; giải quyết trong 05 ngày làm việc.
Phân biệt giấy phép lữ hành với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
| Tiêu chí | Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp |
|---|---|---|
| Ghi nhận điều gì | Doanh nghiệp đủ điều kiện làm lữ hành | Doanh nghiệp được thành lập, thông tin đăng ký |
| Cơ quan cấp | Cơ quan du lịch cấp tỉnh hoặc trung ương | Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh |
| Điều kiện | Ký quỹ, người phụ trách đủ trình độ | Hồ sơ hợp lệ, tên hợp lệ, ngành không bị cấm |
| Thứ tự | Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Bước đầu tiên |
| Quan hệ | Đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp kéo theo nghĩa vụ cấp đổi giấy phép lữ hành. | |
Ví dụ tình huống
Công ty CP Du lịch Lam Hồng (trụ sở tỉnh Nghệ An) có giấy phép lữ hành nội địa từ 2022. Tháng 4/2026 công ty muốn mở tour đưa khách đi Lào, Thái Lan, đồng thời đổi tên thành Công ty CP Lữ hành Lam Hồng.
- Đổi tên trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Nâng ký quỹ từ 100 triệu lên 500 triệu đồng (mức cho khách ra nước ngoài); bổ nhiệm người phụ trách kinh doanh tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành lữ hành, hoặc ngành khác có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.
- Nộp hồ sơ xin giấy phép lữ hành quốc tế tới Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam kèm phí 2.000.000 đồng; được cấp trong 10 ngày kể từ hồ sơ hợp lệ. Khi đã có giấy phép quốc tế, công ty được làm cả tour nội địa.
Nếu công ty chỉ đổi tên mà quên cấp đổi giấy phép nội địa, có thể bị phạt 70–80 triệu đồng và thuộc trường hợp bị thu hồi giấy phép (điểm c khoản 1 Điều 36).
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Tám trường hợp thu hồi (khoản 1 Điều 36): chấm dứt kinh doanh, giải thể, phá sản; không đáp ứng một điều kiện kinh doanh; không cấp đổi; phương hại chủ quyền, quốc phòng, an ninh; lợi dụng du lịch đưa người xuất nhập cảnh trái phép; cho người khác dùng giấy phép; không bảo đảm an toàn gây thiệt hại nghiêm trọng cho khách; giả mạo hồ sơ.
- Công khai số giấy phép trên biển hiệu, hợp đồng, quảng cáo, giao dịch điện tử là nghĩa vụ (điểm b khoản 1 Điều 37); khách nên đối chiếu số giấy phép trên cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý du lịch trước khi chuyển tiền.
- Mức phạt doanh nghiệp (Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP): kê khai không trung thực hồ sơ 20–30 triệu đồng và buộc thu hồi giấy phép; không cấp đổi, kinh doanh sai phạm vi 70–80 triệu; dùng giấy phép giả, kinh doanh không giấy phép hoặc khi đang bị tước, đình chỉ 90–100 triệu đồng.
- Hoàn ký quỹ khi thu hồi: cơ quan cấp phép có văn bản để ngân hàng hoàn trả tiền ký quỹ (điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định 168/2017/NĐ-CP).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "giấy phép kinh doanh" mà người ta hay nói chính là giấy phép lữ hành. Đúng: đó thường là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy phép lữ hành là giấy riêng.
- Sai: giấy phép lữ hành phải gia hạn 5 năm một lần. Đúng: luật không đặt thời hạn; thẻ hướng dẫn viên mới có thời hạn 05 năm.
- Sai: có giấy phép quốc tế đón khách vào thì được đưa khách ra. Đúng: phạm vi ghi trên giấy phép; muốn thêm chiều phải nâng ký quỹ và cấp đổi.
- Sai: đổi tên, đổi người đại diện chỉ cần báo cơ quan đăng ký kinh doanh. Đúng: còn phải cấp đổi giấy phép lữ hành.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Travel business licence hoặc tour operator licence; hai loại là domestic travel business licence và international travel business licence. Cấp lại: re-issuance; cấp đổi: replacement hoặc amendment; thu hồi: revocation (khác suspension — tước quyền sử dụng có thời hạn). Không dịch là business registration certificate vì đó là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Thuật ngữ liên quan
- Kinh doanh dịch vụ lữ hành — hoạt động mà giấy phép cho phép.
- Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành — giấy chứng nhận ký quỹ là thành phần hồ sơ.
- Giấy phép kinh doanh — khái niệm chung về giấy phép con.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp — điều kiện tiên quyết và căn cứ cấp đổi.
- Ngành nghề kinh doanh có điều kiện — lữ hành thuộc danh mục.
Căn cứ pháp lý
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14: Điều 31–38 — hiệu lực từ 01/01/2018.
- Nghị định 168/2017/NĐ-CP: Điều 14–16 (ký quỹ).
- Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL: mẫu đơn, mẫu giấy phép, người phụ trách kinh doanh.
- Thông tư 153/2025/TT-BTC về phí, lệ phí lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch — hiệu lực từ 01/01/2026.
- Nghị định 45/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 129/2021/NĐ-CP và Nghị định 348/2025/NĐ-CP: Điều 7.
Hỏi đáp nhanh
Giấy phép lữ hành có thời hạn không, có phải gia hạn không?
Luật Du lịch 2017 không quy định thời hạn cho giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành, nên không có thủ tục gia hạn. Doanh nghiệp chỉ phải cấp đổi khi thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư hoặc thay đổi phạm vi lữ hành quốc tế, và cấp lại khi giấy phép bị mất, hư hỏng (Điều 34, 35).
Đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh khác thì giấy phép lữ hành nội địa xử lý thế nào?
Đổi trụ sở làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nên phải đề nghị cấp đổi giấy phép (điểm a khoản 1 Điều 35). Không cấp đổi bị phạt 70–80 triệu đồng (điểm a khoản 12 Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP) và có thể bị thu hồi giấy phép. Doanh nghiệp nên hỏi Sở nơi đặt trụ sở mới về việc tiếp nhận hồ sơ, vì giấy phép nội địa do cơ quan du lịch cấp tỉnh nơi có trụ sở cấp.
Bị thu hồi giấy phép lữ hành thì bao lâu sau được xin lại?
Thu hồi vì không đáp ứng điều kiện kinh doanh hoặc không cấp đổi giấy phép: được xin lại sau 06 tháng. Thu hồi vì phương hại quốc phòng, an ninh, đưa người xuất nhập cảnh trái phép, cho mượn giấy phép, để khách thiệt hại nghiêm trọng hoặc giả mạo hồ sơ: sau 12 tháng, kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực (khoản 2 Điều 36 Luật Du lịch).
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.