TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Du lịch

Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành

Tiếng Anh: Travel business licence, tour operator licence, domestic travel business licence, international travel business licence, re-issuance, replacement

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành là văn bản do cơ quan quản lý du lịch cấp cho doanh nghiệp đáp ứng điều kiện, cho phép doanh nghiệp xây dựng, bán và tổ chức thực hiện chương trình du lịch trong phạm vi nội địa hoặc quốc tế. Đây là giấy phép con riêng, khác giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

3. Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; đáp ứng các điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều này được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.

Khoản 3 Điều 31 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2018)

Luật không có câu định nghĩa riêng; hồ sơ, thủ tục nằm ở Điều 32 (nội địa), 33 (quốc tế), 34 (cấp lại), 35 (cấp đổi), 36 (thu hồi). Mẫu giấy phép do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành (Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL).

Giải nghĩa dễ hiểu

Hai loại giấy phép

Tiêu chíGiấy phép nội địaGiấy phép quốc tế
Cơ quan cấpCơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sởCục Du lịch Quốc gia Việt Nam (luật ghi Tổng cục Du lịch)
Hồ sơĐơn theo mẫu; bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận ký quỹ; quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động và văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanhNhư nội địa, nhưng nộp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (doanh nghiệp vốn nước ngoài)
Thời hạn giải quyết10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ10 ngày; cơ quan cấp thông báo cho Sở nơi doanh nghiệp có trụ sở
Phạm viKhách du lịch nội địaKhách quốc tế đến Việt Nam và/hoặc khách ra nước ngoài, kèm nội địa

Phí thẩm định từ 01/01/2026

Cấp mới, cấp đổi: 2.000.000 đồng/giấy phép; cấp lại: 1.500.000 đồng/giấy phép (Biểu phí kèm Thông tư 153/2025/TT-BTC, thay Thông tư 33/2018/TT-BTC).

Cấp lại và cấp đổi khác nhau ở đâu

  • Cấp lại (Điều 34): giấy phép bị mất hoặc hư hỏng. Chỉ cần đơn; cơ quan cấp lại trong 05 ngày làm việc.
  • Cấp đổi (Điều 35): thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký đầu tư (tên, trụ sở, người đại diện…), hoặc thay đổi phạm vi lữ hành quốc tế. Hồ sơ gồm đơn, giấy phép cũ và giấy chứng nhận mới hoặc giấy chứng nhận ký quỹ phù hợp phạm vi mới; giải quyết trong 05 ngày làm việc.

Phân biệt giấy phép lữ hành với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Tiêu chíGiấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hànhGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Ghi nhận điều gìDoanh nghiệp đủ điều kiện làm lữ hànhDoanh nghiệp được thành lập, thông tin đăng ký
Cơ quan cấpCơ quan du lịch cấp tỉnh hoặc trung ươngCơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
Điều kiệnKý quỹ, người phụ trách đủ trình độHồ sơ hợp lệ, tên hợp lệ, ngành không bị cấm
Thứ tựSau khi có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpBước đầu tiên
Quan hệĐổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp kéo theo nghĩa vụ cấp đổi giấy phép lữ hành.

Ví dụ tình huống

Công ty CP Du lịch Lam Hồng (trụ sở tỉnh Nghệ An) có giấy phép lữ hành nội địa từ 2022. Tháng 4/2026 công ty muốn mở tour đưa khách đi Lào, Thái Lan, đồng thời đổi tên thành Công ty CP Lữ hành Lam Hồng.

  1. Đổi tên trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
  2. Nâng ký quỹ từ 100 triệu lên 500 triệu đồng (mức cho khách ra nước ngoài); bổ nhiệm người phụ trách kinh doanh tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành lữ hành, hoặc ngành khác có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.
  3. Nộp hồ sơ xin giấy phép lữ hành quốc tế tới Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam kèm phí 2.000.000 đồng; được cấp trong 10 ngày kể từ hồ sơ hợp lệ. Khi đã có giấy phép quốc tế, công ty được làm cả tour nội địa.

Nếu công ty chỉ đổi tên mà quên cấp đổi giấy phép nội địa, có thể bị phạt 70–80 triệu đồng và thuộc trường hợp bị thu hồi giấy phép (điểm c khoản 1 Điều 36).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Tám trường hợp thu hồi (khoản 1 Điều 36): chấm dứt kinh doanh, giải thể, phá sản; không đáp ứng một điều kiện kinh doanh; không cấp đổi; phương hại chủ quyền, quốc phòng, an ninh; lợi dụng du lịch đưa người xuất nhập cảnh trái phép; cho người khác dùng giấy phép; không bảo đảm an toàn gây thiệt hại nghiêm trọng cho khách; giả mạo hồ sơ.
  • Công khai số giấy phép trên biển hiệu, hợp đồng, quảng cáo, giao dịch điện tử là nghĩa vụ (điểm b khoản 1 Điều 37); khách nên đối chiếu số giấy phép trên cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý du lịch trước khi chuyển tiền.
  • Mức phạt doanh nghiệp (Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP): kê khai không trung thực hồ sơ 20–30 triệu đồng và buộc thu hồi giấy phép; không cấp đổi, kinh doanh sai phạm vi 70–80 triệu; dùng giấy phép giả, kinh doanh không giấy phép hoặc khi đang bị tước, đình chỉ 90–100 triệu đồng.
  • Hoàn ký quỹ khi thu hồi: cơ quan cấp phép có văn bản để ngân hàng hoàn trả tiền ký quỹ (điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định 168/2017/NĐ-CP).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "giấy phép kinh doanh" mà người ta hay nói chính là giấy phép lữ hành. Đúng: đó thường là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy phép lữ hành là giấy riêng.
  • Sai: giấy phép lữ hành phải gia hạn 5 năm một lần. Đúng: luật không đặt thời hạn; thẻ hướng dẫn viên mới có thời hạn 05 năm.
  • Sai: có giấy phép quốc tế đón khách vào thì được đưa khách ra. Đúng: phạm vi ghi trên giấy phép; muốn thêm chiều phải nâng ký quỹ và cấp đổi.
  • Sai: đổi tên, đổi người đại diện chỉ cần báo cơ quan đăng ký kinh doanh. Đúng: còn phải cấp đổi giấy phép lữ hành.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Travel business licence hoặc tour operator licence; hai loại là domestic travel business licence và international travel business licence. Cấp lại: re-issuance; cấp đổi: replacement hoặc amendment; thu hồi: revocation (khác suspension — tước quyền sử dụng có thời hạn). Không dịch là business registration certificate vì đó là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Du lịch số 09/2017/QH14: Điều 31–38 — hiệu lực từ 01/01/2018.
  • Nghị định 168/2017/NĐ-CP: Điều 14–16 (ký quỹ).
  • Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL: mẫu đơn, mẫu giấy phép, người phụ trách kinh doanh.
  • Thông tư 153/2025/TT-BTC về phí, lệ phí lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch — hiệu lực từ 01/01/2026.
  • Nghị định 45/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 129/2021/NĐ-CP và Nghị định 348/2025/NĐ-CP: Điều 7.

Hỏi đáp nhanh

Giấy phép lữ hành có thời hạn không, có phải gia hạn không?

Luật Du lịch 2017 không quy định thời hạn cho giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành, nên không có thủ tục gia hạn. Doanh nghiệp chỉ phải cấp đổi khi thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư hoặc thay đổi phạm vi lữ hành quốc tế, và cấp lại khi giấy phép bị mất, hư hỏng (Điều 34, 35).

Đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh khác thì giấy phép lữ hành nội địa xử lý thế nào?

Đổi trụ sở làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nên phải đề nghị cấp đổi giấy phép (điểm a khoản 1 Điều 35). Không cấp đổi bị phạt 70–80 triệu đồng (điểm a khoản 12 Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP) và có thể bị thu hồi giấy phép. Doanh nghiệp nên hỏi Sở nơi đặt trụ sở mới về việc tiếp nhận hồ sơ, vì giấy phép nội địa do cơ quan du lịch cấp tỉnh nơi có trụ sở cấp.

Bị thu hồi giấy phép lữ hành thì bao lâu sau được xin lại?

Thu hồi vì không đáp ứng điều kiện kinh doanh hoặc không cấp đổi giấy phép: được xin lại sau 06 tháng. Thu hồi vì phương hại quốc phòng, an ninh, đưa người xuất nhập cảnh trái phép, cho mượn giấy phép, để khách thiệt hại nghiêm trọng hoặc giả mạo hồ sơ: sau 12 tháng, kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực (khoản 2 Điều 36 Luật Du lịch).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Du lịch xem cả 25 thuật ngữ

  • Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hànhKý quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành là khoản tiền doanh nghiệp lữ hành phải gửi và bị phong tỏa tại ngân hàng, …
  • Khách du lịchKhách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở…
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hànhKinh doanh dịch vụ lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du l…
  • Khu du lịchKhu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển để đáp ứng nhu cầu …
  • Quyền của khách du lịchQuyền của khách du lịch là tám nhóm quyền tại Điều 11 Luật Du lịch 2017: được cung cấp thông tin, được bảo đả…
  • Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịchXếp hạng cơ sở lưu trú du lịch là việc cơ quan nhà nước thẩm định và công nhận hạng từ 1 đến 5 sao cho khách …
  • Cơ sở lưu trú du lịchCơ sở lưu trú du lịch là nơi cung cấp dịch vụ phục vụ nhu cầu lưu trú của khách du lịch, gồm khách sạn, biệt …
  • Hướng dẫn viên du lịchHướng dẫn viên du lịch là người được cấp thẻ để hành nghề hướng dẫn du lịch; gồm hướng dẫn viên quốc tế, nội …
  • Chương trình du lịchChương trình du lịch là văn bản thể hiện lịch trình, dịch vụ và giá bán được định trước cho chuyến đi của khá…
  • Hợp đồng lữ hànhHợp đồng lữ hành là thỏa thuận thực hiện chương trình du lịch giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành vớ…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989