TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Dân sự

Người đại diện

Tiếng Anh: representative, agency, representation, authorised representative, attorney-in-fact, legal representative

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Người đại diện là người đứng ra ký kết, thực hiện giao dịch thay cho người khác — nhân danh người đó và vì lợi ích của người đó — để hậu quả pháp lý rơi thẳng vào người được đại diện chứ không vào bản thân người đại diện.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

1. Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

Khoản 1 Điều 134 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2017)

Giải nghĩa dễ hiểu

Hai dấu hiệu bắt buộc

  • Nhân danh người khác — trên hợp đồng ghi rõ "ông A, đại diện cho bà B theo…". Ký bằng tên mình rồi ngầm hiểu là làm cho người khác thì không phải đại diện mà là tự giao dịch.
  • Vì lợi ích của người được đại diện — dùng quyền đại diện để trục lợi cho mình là lạm quyền.

Hai nguồn của quyền đại diện (Điều 135)

  • Theo ủy quyền — do chính người được đại diện trao, qua giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền.
  • Theo pháp luật — do luật, điều lệ pháp nhân hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác lập: cha mẹ với con chưa thành niên; người giám hộ với người được giám hộ; người do Tòa án chỉ định (Điều 136); người đại diện theo điều lệ của pháp nhân (Điều 137).

Phạm vi đại diện (Điều 141)

Xác định theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, điều lệ pháp nhân, nội dung ủy quyền hoặc quy định khác. Không xác định được phạm vi thì người đại diện theo pháp luật được làm mọi giao dịch vì lợi ích người được đại diện; người đại diện theo ủy quyền thì không có quy tắc "mặc định rộng" như vậy. Người đại diện phải thông báo phạm vi cho bên giao dịch biết.

Thời hạn (Điều 140)

Theo văn bản ủy quyền, quyết định, điều lệ hoặc luật. Không xác định được thì: đại diện cho một giao dịch cụ thể kéo dài tới khi giao dịch đó chấm dứt; còn lại là 01 năm kể từ khi phát sinh quyền đại diện.

Ai không được làm người đại diện

Khi luật yêu cầu, người đại diện phải có năng lực phù hợp với giao dịch (khoản 3 Điều 134). Người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi có thể đại diện theo ủy quyền, trừ giao dịch luật đòi phải từ 18 tuổi. Một số việc cá nhân phải tự làm, không ai đại diện được — như đăng ký kết hôn, lập di chúc.

Phân biệt đại diện theo pháp luật với đại diện theo ủy quyền

Tiêu chíĐại diện theo pháp luậtĐại diện theo ủy quyền
Nguồn gốcLuật, điều lệ, quyết định của cơ quan có thẩm quyềnÝ chí của người được đại diện
Ví dụCha mẹ – con chưa thành niên; giám đốc theo điều lệ công tyCon được mẹ ủy quyền làm sổ đỏ
Phạm vi khi không xác địnhMọi giao dịch vì lợi ích người được đại diệnChỉ trong nội dung đã ủy quyền
Chấm dứtNgười được đại diện thành niên, khôi phục năng lực, chết, pháp nhân chấm dứt…Theo thỏa thuận, hết hạn, xong việc, đơn phương chấm dứt, một bên chết…
Đơn phương rútKhông tùy ýĐược, theo Điều 569

Ví dụ tình huống

Anh Mạc Văn Khải là một trong hai người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH Thực phẩm Khải Phát; điều lệ quy định hợp đồng trên 2 tỷ đồng phải có Hội đồng thành viên chấp thuận. Ngày 12/5/2026, anh ký hợp đồng mua 3,5 tỷ đồng hạt điều với một công ty ở tỉnh Đồng Nai mà không qua Hội đồng thành viên. Công ty Khải Phát sau đó từ chối nhận hàng.

Hợp đồng do người đại diện vượt phạm vi đại diện (điều lệ) xác lập. Theo khoản 1 Điều 143, phần vượt phạm vi không ràng buộc Khải Phát, trừ khi công ty đồng ý, biết mà không phản đối trong thời hạn hợp lý, hoặc có lỗi khiến bên bán không thể biết. Nếu bên bán đã được cung cấp điều lệ hoặc biết giới hạn mà vẫn ký thì không đòi được ai. Nếu bên bán không biết và Khải Phát không bị ràng buộc, anh Khải phải tự chịu nghĩa vụ đối với phần vượt phạm vi (khoản 2 Điều 143); bên bán có quyền hủy bỏ giao dịch và đòi bồi thường (khoản 3). Bài học cho bên bán: với hợp đồng lớn, yêu cầu xem điều lệ và nghị quyết chấp thuận của cơ quan quản lý công ty.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Doanh nghiệp có nhiều người đại diện theo pháp luật: mỗi người có quyền đại diện theo điều lệ và Điều 140, 141 BLDS; phân chia quyền nên ghi rõ trong điều lệ để đối tác kiểm tra được.
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện không phải pháp nhân; người đứng đầu ký theo ủy quyền của pháp nhân, và pháp nhân chịu trách nhiệm (Điều 84).
  • Đại diện trong tố tụng do BLTTDS điều chỉnh riêng: ví dụ trong vụ ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng.
  • Vợ chồng đại diện cho nhau theo Điều 24–26 Luật Hôn nhân và gia đình; giao dịch nhu cầu thiết yếu gia đình do một bên làm thì cả hai liên đới chịu.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Giám đốc ký là công ty phải chịu." — Đúng: chỉ khi giám đốc có quyền đại diện và trong phạm vi; vượt điều lệ thì phần vượt không ràng buộc công ty, trừ các ngoại lệ của Điều 143.
  • Sai: "Được ủy quyền bán thì bán cho ai cũng được, kể cả cho mình." — Đúng: khoản 3 Điều 141 cấm tự giao dịch với chính mình.
  • Sai: "Cha mẹ được toàn quyền bán tài sản của con nhỏ." — Đúng: chỉ vì lợi ích của con; giao dịch bất lợi cho con có thể bị tòa tuyên vô hiệu, và quản lý tài sản riêng của con còn chịu quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
  • Sai: "Giấy ủy quyền không ghi thời hạn thì có giá trị mãi." — Đúng: không xác định được thời hạn và không gắn với giao dịch cụ thể thì chỉ 01 năm.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Người đại diện: representative; chế định đại diện: agency (common law) hoặc representation (civil law). Đại diện theo ủy quyền: authorised representative / attorney-in-fact; đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: legal representative — khái niệm này không có tương đương chính xác trong luật Anh – Mỹ, nên giữ nguyên và chú thích. Vượt quyền: acting beyond authority / ultra vires (với pháp nhân).

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 — Điều 84, 85, 134–143 (đang có hiệu lực).
  • Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 — Điều 24–27.
  • Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) — người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi 2025) — người đại diện trong tố tụng.

Hỏi đáp nhanh

Ký hợp đồng với người tự xưng là đại diện công ty mà công ty không nhận thì sao?

Nếu người đó không có quyền đại diện, hợp đồng không ràng buộc công ty, trừ khi công ty công nhận, biết mà không phản đối trong thời hạn hợp lý, hoặc có lỗi khiến mình không thể biết (khoản 1 Điều 142). Nếu công ty không bị ràng buộc, chính người tự xưng phải thực hiện nghĩa vụ với mình (khoản 2 Điều 142). Trước khi ký nên xem giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều lệ hoặc giấy ủy quyền.

Một người có thể đại diện cho cả hai bên trong một hợp đồng không?

Không, trừ khi luật có quy định khác. Người đại diện không được nhân danh người được đại diện giao dịch với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng đại diện (khoản 3 Điều 141). Ví dụ anh được mẹ ủy quyền bán nhà thì không được tự ký bán nhà đó cho chính anh.

Người đại diện có phải chịu trách nhiệm cá nhân không?

Khi làm đúng phạm vi, quyền và nghĩa vụ thuộc về người được đại diện (khoản 1 Điều 139). Người đại diện chịu trách nhiệm cá nhân khi vượt quyền, không có quyền, hoặc cố ý cùng bên kia gây thiệt hại cho người được đại diện — khi đó phải liên đới bồi thường (khoản 4 Điều 142, khoản 4 Điều 143).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Người đại diện là người thay mặt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động tín ngưỡng, sinh hoạt tôn giáo tập trung, hoạt động tôn giáo của nhóm người hoặc tổ chức mà mình đại diện.

Theo khoản 16 Điều 2 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 Còn hiệu lực
Văn bản mới 07/2026/QH16(2027-01-01) ban hành nhưng chưa có hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 74/VBHN-VPQH ngày 15/08/2025

Được nhắc tới trong văn bản

"Người đại diện" xuất hiện trong 1.325 điều thuộc 317 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH1368 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH1365 điều
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH1458 điều
  • Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH1332 điều
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH1326 điều
  • Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH1523 điều
  • Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH1521 điều
  • Nghị định số 163/2026/NĐ-CP21 điều

Xem đủ 318 văn bản →

  • Điều 18. Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    … động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật; b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định…

  • Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …uan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. 8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải. 9. Người lao…

  • Điều 45. Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …uan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Bộ luật này thì thờ…

  • Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    … người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật; d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản. 2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành …

  • Điều 137. Bảo vệ thai sản — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …uan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao…

Xem đủ 1.325 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Dân sự xem cả 50 thuật ngữ

  • Quyền đối với hình ảnhQuyền đối với hình ảnh là quyền nhân thân của cá nhân quyết định việc người khác có được dùng hình ảnh của mì…
  • Chiếm hữu ngay tìnhChiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản …
  • Hợp đồng mua bán tài sảnHợp đồng mua bán tài sản là thỏa thuận theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả…
  • Lãi suấtLãi suất là tỷ lệ phần trăm tiền lãi trên số tiền vay hoặc số tiền chậm trả tính theo một đơn vị thời gian; t…
  • Quyền nhân thânQuyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân và không chuyển giao được cho người khác, như quyền …
  • Hợp đồng tặng cho tài sảnHợp đồng tặng cho tài sản là thỏa thuận theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho…
  • Chiếm hữuChiếm hữu là việc một chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản trực tiếp hoặc gián tiếp như người có quyền đối với t…
  • Pháp nhânPháp nhân là tổ chức được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức, có tài sản độc lập và tự chịu trách nhiệm bằ…
  • Đặt cọcĐặt cọc là việc một bên giao cho bên kia tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạ…
  • Quyền sử dụngQuyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản; chủ sở hữu có quyền này, và có…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989