Hợp đồng ủy quyền là thỏa thuận theo đó một người nhận làm một việc thay và nhân danh người kia, còn người kia chịu trách nhiệm về kết quả trong phạm vi đã ủy quyền. Người được ủy quyền ký giấy tờ, nhận tiền, tham gia tố tụng — nhưng quyền và nghĩa vụ phát sinh thuộc về người ủy quyền.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Hợp đồng uỷ quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.
Điều 562 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2017). Quan hệ đại diện phát sinh từ ủy quyền được quy định tại Điều 134–143.
Giải nghĩa dễ hiểu
"Nhân danh" là chìa khóa
Người được ủy quyền không làm cho mình mà làm thay người ủy quyền. Giao dịch họ ký trong phạm vi ủy quyền ràng buộc người ủy quyền (Điều 567). Vượt phạm vi thì phần vượt không ràng buộc người ủy quyền, trừ khi người này đồng ý hoặc biết mà không phản đối; người được ủy quyền phải tự chịu với bên thứ ba (Điều 143).
Thời hạn
Do các bên thỏa thuận hoặc luật quy định; không có thì 01 năm kể từ ngày xác lập (Điều 563). Ủy quyền chấm dứt khi hết hạn, công việc xong, một bên đơn phương chấm dứt, một bên chết hoặc pháp nhân chấm dứt tồn tại (khoản 3 Điều 140).
Ủy quyền lại
Chỉ được khi người ủy quyền đồng ý, hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không ủy quyền lại thì mục đích không thực hiện được. Ủy quyền lại không vượt phạm vi ban đầu và hình thức phải phù hợp hình thức ủy quyền ban đầu — ủy quyền gốc công chứng thì ủy quyền lại cũng phải công chứng (Điều 564).
Quyền đơn phương chấm dứt
Ủy quyền không thù lao: mỗi bên chấm dứt bất cứ lúc nào, báo trước thời gian hợp lý. Có thù lao: bên ủy quyền chấm dứt bất cứ lúc nào nhưng trả thù lao tương ứng phần việc đã làm và bồi thường; bên được ủy quyền chấm dứt thì bồi thường thiệt hại nếu có. Bên ủy quyền chấm dứt phải báo bằng văn bản cho người thứ ba; không báo thì giao dịch với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ khi họ biết hoặc phải biết (Điều 569).
Hình thức
Bộ luật Dân sự không bắt buộc công chứng hợp đồng ủy quyền nói chung. Nhưng giao dịch được ủy quyền thuộc loại phải công chứng (bán, tặng cho, thế chấp nhà đất) thì trên thực tế tổ chức hành nghề công chứng và cơ quan đăng ký đất đai đòi hợp đồng ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực. Văn bản ủy quyền liên quan đến quyền đối với bất động sản được công chứng ở bất kỳ tỉnh nào, không bị giới hạn phạm vi tỉnh như giao dịch bất động sản (Điều 44 Luật Công chứng 2024).
Phân biệt ủy quyền với đại diện theo pháp luật
| Tiêu chí | Đại diện theo ủy quyền | Đại diện theo pháp luật |
|---|---|---|
| Căn cứ phát sinh | Hợp đồng, giấy ủy quyền | Luật, điều lệ, quyết định của cơ quan có thẩm quyền |
| Ví dụ | Con được mẹ ủy quyền bán đất; luật sư được ủy quyền tham gia tố tụng | Cha mẹ đại diện con chưa thành niên; giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty |
| Phạm vi | Theo văn bản ủy quyền | Theo luật, điều lệ |
| Chấm dứt | Hết hạn, xong việc, đơn phương chấm dứt, một bên chết | Người được đại diện thành niên, khôi phục năng lực, chết; pháp nhân chấm dứt |
Ví dụ tình huống
Bà Liên định cư ở Đức, ngày 10/4/2026 lập hợp đồng ủy quyền cho cháu là anh Bảo "thay mặt bà Liên làm thủ tục và ký hợp đồng chuyển nhượng thửa đất 150 m² tại một xã thuộc tỉnh Hưng Yên, giá không thấp hơn 1,8 tỷ đồng, nhận tiền và nộp thuế", thời hạn 6 tháng.
- Công chứng ở hai nơi: bà Liên ký trước viên chức lãnh sự tại cơ quan đại diện Việt Nam ở Đức (cơ quan này được công chứng hợp đồng ủy quyền theo Luật Công chứng 2024); anh Bảo nhận bản gốc, ký nhận ủy quyền tại một văn phòng công chứng ở Hưng Yên. Việc công chứng hoàn tất, hợp đồng có hiệu lực khi công chứng viên phía anh Bảo ký, đóng dấu.
- Vượt phạm vi: nếu anh Bảo ký bán với giá 1,5 tỷ đồng, phần giao dịch trái phạm vi không ràng buộc bà Liên trừ khi bà chấp thuận; anh Bảo phải chịu trách nhiệm với bên mua về phần vượt.
- Thay đổi ý định: tháng 6/2026 bà Liên muốn dừng. Vì ủy quyền không thù lao, bà được chấm dứt bất cứ lúc nào nhưng phải báo anh Bảo và báo bằng văn bản cho người mua (nếu đã đàm phán). Nên công chứng việc chấm dứt tại nơi đã công chứng để tránh anh Bảo vẫn đem bản gốc đi ký.
- Bà Liên mất ngày 20/7/2026: ủy quyền chấm dứt ngay; mọi giao dịch anh Bảo ký sau ngày này không có giá trị ràng buộc di sản.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Việc không được ủy quyền: đăng ký kết hôn (hai bên phải có mặt), lập di chúc, và tham gia tố tụng ly hôn — đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình, trừ trường hợp cha, mẹ, người thân thích yêu cầu ly hôn thay theo khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình (khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự).
- Ủy quyền trong tố tụng dân sự: người đại diện theo ủy quyền theo Bộ luật Dân sự là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng (khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự); văn bản ủy quyền phải ghi rõ phạm vi, nhất là quyền rút đơn, hòa giải, kháng cáo.
- "Ủy quyền bán nhà" thay cho hợp đồng mua bán: thường dùng để né thuế hoặc khi nhà chưa đủ điều kiện chuyển nhượng. Người "mua" chỉ là người được ủy quyền: bên ủy quyền chấm dứt ủy quyền hoặc chết là mất quyền; Tòa có thể xác định đây là giao dịch giả tạo che giấu mua bán.
- Phí công chứng: hợp đồng ủy quyền 50.000 đồng/trường hợp, giấy ủy quyền 20.000 đồng/trường hợp theo biểu phí của Bộ Tài chính, chưa gồm thù lao soạn thảo.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: Ủy quyền là đã chuyển quyền sở hữu cho người được ủy quyền. Đúng: chủ sở hữu không đổi; người được ủy quyền chỉ hành động nhân danh chủ.
- Sai: Ủy quyền công chứng thì không rút lại được. Đúng: bên ủy quyền đơn phương chấm dứt được bất cứ lúc nào, chỉ phải trả thù lao, bồi thường nếu có.
- Sai: Ủy quyền không thời hạn thì có hiệu lực mãi. Đúng: không ghi thời hạn thì 01 năm.
- Sai: Người được ủy quyền được tự ý giao cho người khác làm. Đúng: ủy quyền lại cần đồng ý của người ủy quyền hoặc rơi vào trường hợp bất khả kháng.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
power of attorney (POA) là cách dịch quen dùng cho văn bản ủy quyền; hợp đồng ủy quyền theo Bộ luật Dân sự sát hơn với contract of mandate (khái niệm dân luật) hoặc agency agreement. Bên ủy quyền là principal, bên được ủy quyền là attorney-in-fact hoặc agent. Không dịch "người được ủy quyền" là "attorney" đơn thuần trong văn bản gửi Mỹ vì dễ hiểu thành luật sư. Ủy quyền lại là sub-delegation.
Thuật ngữ liên quan
- Đại diện theo ủy quyền — quan hệ đại diện phát sinh từ hợp đồng ủy quyền.
- Người đại diện theo pháp luật — đại diện do luật, điều lệ quy định.
- Thực hiện công việc không có ủy quyền — làm thay mà không được giao.
- Giao dịch dân sự vô hiệu — rủi ro của "ủy quyền bán nhà" giả tạo.
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất — giao dịch hay được ủy quyền.
- Hợp đồng — quy định chung về hợp đồng.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 — Điều 134–143, 562–569 (đang có hiệu lực).
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 — Điều 44, 53, 55, 57 (hiệu lực từ 01/7/2025).
- Thông tư 257/2016/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 111/2017/TT-BTC) — phí công chứng.
Hỏi đáp nhanh
Giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền khác nhau thế nào?
Bộ luật Dân sự chỉ gọi tên hợp đồng ủy quyền. Giấy ủy quyền là văn bản do một mình người ủy quyền ký, thường dùng cho việc đơn giản (nhận hồ sơ, nộp giấy tờ); người được ủy quyền không cam kết gì nên khó ràng buộc trách nhiệm. Việc liên quan đến định đoạt tài sản (bán, thế chấp nhà đất), tổ chức hành nghề công chứng thường yêu cầu hợp đồng ủy quyền có chữ ký hai bên.
Không ghi thời hạn thì ủy quyền có giá trị bao lâu?
01 năm kể từ ngày xác lập việc ủy quyền, nếu không có thỏa thuận và pháp luật không quy định khác (Điều 563 BLDS).
Người ủy quyền mất thì người được ủy quyền còn bán nhà được không?
Không. Đại diện theo ủy quyền chấm dứt khi người được đại diện là cá nhân chết (điểm đ khoản 3 Điều 140 BLDS). Nhà trở thành di sản và phải làm thủ tục thừa kế.
Người ủy quyền và người được ủy quyền ở hai tỉnh khác nhau thì công chứng thế nào?
Bên ủy quyền công chứng việc ủy quyền tại tổ chức hành nghề công chứng nơi mình ở; bên được ủy quyền công chứng việc nhận ủy quyền vào chính bản gốc đó tại nơi mình ở. Hợp đồng có hiệu lực khi việc công chứng hoàn tất ở cả hai nơi, tức sau khi công chứng viên phía bên được ủy quyền ký, đóng dấu; bản gốc được gửi về nơi bên ủy quyền đã công chứng để lưu (Điều 57 Luật Công chứng 2024).
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.