Quyền đối với hình ảnh là quyền nhân thân cho phép mỗi cá nhân tự quyết định hình ảnh của mình có được người khác sử dụng hay không. Muốn dùng ảnh của ai phải được người đó đồng ý; dùng vào mục đích thương mại thì còn phải trả thù lao, trừ khi hai bên thỏa thuận khác.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
1. Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình.
Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý.
Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Khoản 1 Điều 32 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2017)
Luật không định nghĩa "hình ảnh"; thực tiễn hiểu là ảnh, video, tranh vẽ, ảnh ghép mà người xem nhận ra được đó là ai.
Giải nghĩa dễ hiểu
Ba tầng nghĩa vụ của người muốn dùng ảnh
- Đồng ý trước khi dùng. Luật không đòi văn bản, nhưng khi tranh chấp, người dùng ảnh phải chứng minh đã được đồng ý. Tin nhắn "ok em cứ đăng" vẫn là chứng cứ; im lặng thì không.
- Trả thù lao nếu dùng để kiếm tiền. Quảng cáo, bao bì, trang bán hàng, ảnh "trước – sau" của spa, thẩm mỹ viện đều là mục đích thương mại.
- Dùng đúng phạm vi đã đồng ý. Đồng ý cho đăng trang cá nhân không bao hàm đồng ý in lên biển quảng cáo; đồng ý cho chiến dịch năm 2025 không mặc nhiên kéo sang năm 2026.
Hai trường hợp không cần đồng ý (khoản 2 Điều 32)
- Hình ảnh dùng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng — ví dụ truy tìm người mất tích, cảnh báo đối tượng lừa đảo theo thông báo của cơ quan chức năng.
- Hình ảnh từ hoạt động công cộng như hội nghị, hội thảo, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật — với điều kiện không làm tổn hại danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh. Ảnh khán giả trên khán đài đưa vào bản tin thì được; cắt riêng một người đang ngủ gật rồi chú thích chế giễu thì vượt ngoài ngoại lệ.
Ai đồng ý thay khi người có hình ảnh không tự quyết được
Theo khoản 2 Điều 25 BLDS, với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì cần người đại diện theo pháp luật đồng ý. Với người đã chết hoặc bị tuyên bố mất tích: vợ, chồng hoặc con thành niên; không có những người này thì cha, mẹ.
Hình ảnh còn là dữ liệu cá nhân
Ảnh chân dung gắn với một người cụ thể cũng là dữ liệu cá nhân. Từ 01/01/2026, việc thu thập, xử lý dữ liệu này chịu thêm Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 và Nghị định 356/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp đặt camera, lưu ảnh khách hàng, dùng ảnh nhân viên trên website vì vậy phải tính cả hai lớp: đồng ý theo BLDS và các nghĩa vụ xử lý dữ liệu.
Phân biệt quyền đối với hình ảnh với quyền tác giả tác phẩm nhiếp ảnh
| Tiêu chí | Quyền đối với hình ảnh | Quyền tác giả đối với ảnh |
|---|---|---|
| Ai là chủ thể | Người xuất hiện trong ảnh | Người chụp (tác giả) và chủ sở hữu quyền tác giả |
| Bản chất | Quyền nhân thân, không chuyển giao được | Quyền sở hữu trí tuệ; quyền tài sản chuyển nhượng được |
| Văn bản điều chỉnh | Điều 32 BLDS 2015 | Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thời hạn bảo vệ | Suốt đời; sau khi chết người thân vẫn có quyền đồng ý, phản đối | Có thời hạn bảo hộ theo Luật SHTT |
| Ví dụ xung đột | Nhiếp ảnh gia sở hữu bức chân dung người mẫu nhưng muốn bán ảnh làm quảng cáo vẫn phải được người mẫu đồng ý và trả thù lao, trừ khi hợp đồng chụp đã thỏa thuận | |
Ví dụ tình huống
Chị Lê Thu Hà làm dịch vụ trị nám tại một thẩm mỹ viện ở phường Cầu Giấy, Hà Nội tháng 3/2026. Nhân viên chụp ảnh mặt chị trước và sau liệu trình "để theo dõi". Tháng 8/2026 chị phát hiện ảnh được chạy quảng cáo trả tiền trên mạng xã hội, kèm dòng "nám mảng nặng như này cũng hết". Hợp đồng dịch vụ không có điều khoản nào về sử dụng ảnh.
Kết luận: đồng ý cho chụp để theo dõi điều trị không phải là đồng ý cho quảng cáo. Thẩm mỹ viện vi phạm khoản 1 Điều 32 ở cả hai tầng — không xin phép và không trả thù lao cho việc dùng thương mại. Chị Hà gửi văn bản yêu cầu gỡ toàn bộ ảnh, xin lỗi và bồi thường; nếu không được đáp ứng, chị khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực nơi thẩm mỹ viện đặt trụ sở, yêu cầu buộc chấm dứt sử dụng, tiêu hủy ảnh (khoản 3 Điều 32) và bồi thường. Khoản bồi thường có thể gồm mức thù lao tương đương giá thuê người mẫu ảnh quảng cáo, chi phí hợp lý và, vì câu chú thích làm người quen nhận ra và bàn tán, khoản bù đắp tinh thần tối đa 25,3 triệu đồng (10 lần lương cơ sở 2.530.000 đồng) nếu hai bên không thỏa thuận được.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Hợp đồng dịch vụ, hợp đồng lao động: nên có điều khoản riêng về hình ảnh — mục đích, kênh, thời hạn, thù lao. Điều khoản chung chung kiểu "đồng ý cho công ty sử dụng hình ảnh" dễ bị tranh cãi về phạm vi.
- Người nổi tiếng không mất quyền vì nổi tiếng: đưa tin sự kiện thì được, dùng mặt họ quảng cáo sản phẩm thì phải xin phép và trả tiền.
- Thời hiệu: yêu cầu chấm dứt, gỡ bỏ là bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản nên không bị giới hạn thời hiệu (khoản 1 Điều 155 BLDS). Phần đòi bồi thường tiền là yêu cầu bồi thường thiệt hại, chịu thời hiệu 3 năm của Điều 588.
- Chứng cứ: chụp màn hình có thời gian, đường dẫn, lưu lại quảng cáo; nếu sợ bên kia xóa trước khi kiện, có thể lập vi bằng tại văn phòng thừa phát lại.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Ảnh mình chụp thì mình có toàn quyền." — Đúng: người chụp có quyền tác giả với bức ảnh, nhưng người trong ảnh có quyền đối với hình ảnh; dùng ảnh vẫn cần họ đồng ý.
- Sai: "Khách đã đồng ý chụp thì được đăng." — Đúng: đồng ý chụp và đồng ý sử dụng là hai việc; đồng ý dùng cho mục đích này không kéo sang mục đích khác.
- Sai: "Che mắt bằng vạch đen là hết vi phạm." — Đúng: nếu người quen vẫn nhận ra qua dáng người, hình xăm, bối cảnh thì vẫn là hình ảnh của cá nhân.
- Sai: "Ảnh đã đăng công khai trên Facebook của người ta thì ai cũng lấy dùng được." — Đúng: tự công khai không phải là đồng ý cho người khác dùng, nhất là dùng để bán hàng.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Gần nhất là right to one's image (cách gọi của hệ civil law như Pháp: droit à l'image). Hệ common law, nhất là Mỹ, dùng right of publicity — thiên về giá trị thương mại của hình ảnh người nổi tiếng, hẹp hơn Điều 32. Tránh dùng image rights trơn vì ở Anh cụm này thường chỉ quyền khai thác hình ảnh cầu thủ theo hợp đồng.
Thuật ngữ liên quan
- Quyền nhân thân — nhóm quyền chứa quyền đối với hình ảnh
- Quyền riêng tư — ảnh chụp đời tư thường xâm phạm cả hai quyền
- Bảo vệ dữ liệu cá nhân — lớp nghĩa vụ thứ hai khi xử lý ảnh chân dung
- Quyền tác giả — quyền của người chụp, khác với quyền của người được chụp
- Bồi thường thiệt hại — cách tính khoản tiền đòi được
- Người đại diện theo pháp luật — người đồng ý thay cho trẻ em
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 — Điều 25, Điều 32, Điều 155, Điều 588, Điều 592 (đang có hiệu lực).
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2026) và Nghị định 356/2025/NĐ-CP hướng dẫn.
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025) — thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực.
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP — lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026, dùng để tính mức bù đắp tinh thần.
Hỏi đáp nhanh
Chụp ảnh người lạ ngoài đường rồi đăng Facebook có vi phạm không?
Bản thân việc chụp ở nơi công cộng chưa phải là "sử dụng". Khi đăng lên mạng, nếu người trong ảnh là chủ thể chính, nhận diện được và không thuộc trường hợp hoạt động công cộng, lợi ích công cộng thì về nguyên tắc vẫn cần sự đồng ý của họ theo khoản 1 Điều 32. Người đó có quyền yêu cầu gỡ; nếu ảnh kèm lời chê bai, bêu riếu thì còn đụng tới quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm.
Đăng ảnh con nhỏ lên mạng có cần ai đồng ý không?
Với người chưa thành niên, việc xác lập quan hệ liên quan đến quyền nhân thân phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý (khoản 2 Điều 25 BLDS). Cha mẹ đăng ảnh con mình là người đại diện tự quyết, nhưng trường mầm non, trung tâm, nhãn hàng muốn dùng ảnh bé thì phải có sự đồng ý của cha hoặc mẹ, tốt nhất bằng văn bản ghi rõ kênh và thời hạn sử dụng.
Ký đồng ý cho dùng ảnh rồi có rút lại được không?
Được, nhưng phụ thuộc vào thỏa thuận. Nếu đồng ý miễn phí, không thời hạn, người có hình ảnh vẫn có thể thông báo chấm dứt cho lần dùng sau; các ấn phẩm đã in, phát hành trước đó thường không buộc thu hồi trừ khi có thỏa thuận. Nếu là hợp đồng có thù lao, rút lại trước hạn có thể phải bồi thường cho bên kia theo hợp đồng.
Bị dùng ảnh trái phép thì đòi được bao nhiêu tiền?
Gồm thù lao lẽ ra phải trả (nếu dùng để kinh doanh), chi phí hợp lý để khắc phục, thu nhập bị mất và, nếu danh dự bị ảnh hưởng, khoản bù đắp tinh thần tối đa 10 lần lương cơ sở khi không thỏa thuận được (Điều 592) — với lương cơ sở 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 là 25,3 triệu đồng.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.