TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Dân sự

Quyền hưởng dụng

Tiếng Anh: usufruct, usufructuary, life estate, life interest, right of enjoyment

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Quyền hưởng dụng là quyền được dùng tài sản của người khác và hưởng những gì nó sinh ra — ở trong nhà, thu tiền cho thuê, hái trái trong vườn — trong một thời hạn, có khi đến hết đời. Chủ sở hữu vẫn là chủ, vẫn được bán, tặng, nhưng mọi người nhận tài sản sau đó đều phải tôn trọng quyền của người hưởng dụng.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Quyền hưởng dụng là quyền của chủ thể được khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác trong một thời hạn nhất định.

Điều 257 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2017)

Giải nghĩa dễ hiểu

Hưởng dụng = sử dụng + hưởng hoa lợi, trên tài sản người khác, có thời hạn

Về nội dung, quyền hưởng dụng gần giống quyền sử dụng của chủ sở hữu (Điều 189). Khác biệt nằm ở tính chất: đây là một "quyền khác đối với tài sản" (Điều 159) — có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân (Điều 259), không phụ thuộc vào việc tài sản đổi chủ.

Xác lập và hiệu lực

Theo luật, theo thỏa thuận hoặc theo di chúc (Điều 258). Thực tế hay gặp nhất là thỏa thuận kèm hợp đồng tặng cho, và di chúc kiểu "để nhà cho con trai, mẹ các con được ở và hưởng tiền cho thuê đến hết đời". Quyền xác lập từ khi nhận chuyển giao tài sản, trừ thỏa thuận hoặc luật khác (Điều 259).

Thời hạn tối đa (khoản 1 Điều 260)

  • Người hưởng dụng là cá nhân: tối đa đến hết cuộc đời của người hưởng dụng đầu tiên.
  • Người hưởng dụng là pháp nhân: tối đa đến khi pháp nhân chấm dứt, nhưng không quá 30 năm.

Chữ "đầu tiên" quan trọng: nếu người hưởng dụng cho thuê quyền của mình, người thuê chỉ được dùng trong thời hạn còn lại gắn với đời người hưởng dụng ban đầu.

Quyền và nghĩa vụ hai bên

Người hưởng dụngChủ sở hữu
Tự khai thác hoặc cho người khác khai thác, thu hoa lợi, lợi tức; cho thuê quyền hưởng dụng (Điều 261)Được định đoạt tài sản nhưng không làm thay đổi quyền hưởng dụng (khoản 1 Điều 263)
Nhận tài sản theo hiện trạng, đăng ký nếu luật quy định, dùng đúng công dụng, giữ gìn như của mình (Điều 262)Không được cản trở, gây khó khăn cho người hưởng dụng
Bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ; khắc phục hư hỏng do mình gây raSửa chữa lớn để tài sản không mất công dụng
Hoàn trả tài sản khi hết thời hạnYêu cầu Tòa án truất quyền nếu người hưởng dụng vi phạm nghiêm trọng

Hoa lợi, lợi tức (Điều 264)

Thu được trong thời gian quyền còn hiệu lực thì thuộc sở hữu người hưởng dụng. Quyền chấm dứt khi chưa đến kỳ thu (vườn sầu riêng chưa tới vụ) thì đến kỳ, người hưởng dụng được hưởng giá trị tương ứng thời gian mình còn quyền.

Chấm dứt (Điều 265)

Hết thời hạn; theo thỏa thuận; người hưởng dụng trở thành chủ sở hữu; người hưởng dụng từ bỏ hoặc không thực hiện quyền trong thời hạn luật định; tài sản không còn; theo quyết định của Tòa án; căn cứ khác theo luật. Khi chấm dứt, tài sản trả về chủ sở hữu (Điều 266).

Phân biệt quyền hưởng dụng với thuê tài sản

Tiêu chíQuyền hưởng dụngThuê tài sản
Bản chấtQuyền khác đối với tài sản, hiệu lực với mọi ngườiQuan hệ hợp đồng giữa hai bên
Căn cứLuật, thỏa thuận, di chúcChỉ hợp đồng
Đền bùCó thể không mất tiềnBắt buộc trả tiền thuê
Cho người khác thuê lạiĐược, không cần chủ đồng ý (khoản 2 Điều 260)Phải được bên cho thuê đồng ý (Điều 475)
Thời hạn tối đaHết đời người hưởng dụng đầu tiên; pháp nhân 30 nămTheo thỏa thuận và luật chuyên ngành
Sửa chữa lớnChủ sở hữuBên cho thuê; bên thuê sửa chữa nhỏ (Điều 479)

Ví dụ tình huống

Tháng 5/2026, bà Tôn Nữ Thanh, 72 tuổi, ở TP. Huế, tặng con trai là anh Hoàng Bảo Long căn nhà 3 tầng. Hợp đồng tặng cho công chứng kèm điều khoản: bà Thanh có quyền hưởng dụng đến hết đời đối với tầng 1 để ở và toàn bộ tiền cho thuê tầng 2, 3 (đang thu 12 triệu đồng/tháng). Năm 2027, anh Long muốn bán nhà cho ông Lưu Văn Phát và đề nghị mẹ chuyển đi.

Anh Long là chủ sở hữu nên được bán (khoản 1 Điều 263), nhưng không làm thay đổi quyền hưởng dụng của bà Thanh. Ông Phát mua thì phải tiếp nhận căn nhà kèm quyền hưởng dụng còn hiệu lực (Điều 259, khoản 1 Điều 160) — bà Thanh vẫn ở tầng 1 và thu 12 triệu đồng/tháng. Nếu bà chuyển về ở với con gái, bà có thể cho thuê lại tầng 1 mà không cần ông Phát đồng ý (khoản 2 Điều 260). Khi bà Thanh mất, quyền hưởng dụng chấm dứt, căn nhà trọn vẹn thuộc ông Phát; số tiền thuê bà đã thu là di sản của bà. Người mua cẩn trọng phải hỏi kỹ có quyền hưởng dụng hay không trước khi đặt cọc.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Kế hoạch tài sản gia đình: cha mẹ chuyển quyền sở hữu cho con sớm nhưng vẫn giữ chỗ ở và nguồn thu tuổi già — cách làm "an toàn hơn" so với tặng cho trọn vẹn rồi phụ thuộc vào con.
  • Dùng để bảo đảm nghĩa vụ: bản thân tài sản thuộc chủ sở hữu, nhưng hoa lợi, lợi tức hoặc tài sản khác có được từ việc khai thác tài sản hưởng dụng được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ (khoản 2 Điều 11 Nghị định 21/2021/NĐ-CP).
  • Điểm vướng thủ tục: chưa có quy trình đăng ký riêng cho quyền hưởng dụng gắn với nhà đất trên Giấy chứng nhận, nên người hưởng dụng cần giữ bản hợp đồng công chứng; người mua nên yêu cầu bên bán cam kết bằng văn bản về việc có hay không có quyền hưởng dụng.
  • Di chúc: xác lập quyền hưởng dụng cho vợ, chồng còn sống qua di chúc là một cách bảo vệ người ở lại mà không chia nhỏ tài sản.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Đã sang tên cho con thì mẹ hết quyền ở." — Đúng: nếu có thỏa thuận hưởng dụng, mẹ ở được đến hết đời, kể cả khi con bán nhà.
  • Sai: "Hưởng dụng là được tặng một nửa." — Đúng: người hưởng dụng không có quyền định đoạt, không bán, không thế chấp được tài sản.
  • Sai: "Công ty được hưởng dụng vô thời hạn." — Đúng: pháp nhân tối đa 30 năm.
  • Sai: "Muốn cho thuê lại phải xin phép chủ như người thuê nhà." — Đúng: người hưởng dụng có quyền cho thuê quyền hưởng dụng trong thời hạn của mình.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dịch chuẩn là usufruct (Latin usufructus = usus + fructus), người hưởng dụng là usufructuary. Common law không có chế định tương đương trực tiếp; gần nhất là life estate (khi hưởng dụng đến hết đời) hoặc life interest trong trust. Không dịch là right of enjoyment đơn thuần vì dễ lẫn với quyền sử dụng theo hợp đồng.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 — Điều 159, 160, 257–266, 475, 479 (đang có hiệu lực).
  • Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định thi hành BLDS về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ — khoản 2 Điều 11.

Hỏi đáp nhanh

Quyền hưởng dụng có để thừa kế cho con được không?

Không. Với người hưởng dụng là cá nhân, thời hạn tối đa đến hết cuộc đời của người hưởng dụng đầu tiên (khoản 1 Điều 260 BLDS). Người đó mất thì quyền chấm dứt, tài sản trở về chủ sở hữu; quyền hưởng dụng không trở thành di sản. Riêng hoa lợi, lợi tức đã thu thuộc sở hữu của người hưởng dụng nên là di sản bình thường.

Người hưởng dụng có được bán căn nhà không?

Không. Người hưởng dụng chỉ khai thác, thu hoa lợi, lợi tức và được cho thuê quyền hưởng dụng (Điều 261). Quyền định đoạt vẫn thuộc chủ sở hữu, nhưng chủ bán thì người mua phải tôn trọng quyền hưởng dụng đã xác lập (khoản 1 Điều 263).

Người hưởng dụng làm hư hỏng nặng nhà thì chủ làm gì?

Chủ sở hữu có quyền yêu cầu Tòa án truất quyền hưởng dụng khi người hưởng dụng vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ (khoản 2 Điều 263), đồng thời yêu cầu khôi phục tình trạng, bồi thường theo khoản 4 Điều 262.

Ai phải sửa mái nhà dột khi đang có người hưởng dụng?

Bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ để dùng bình thường là việc của người hưởng dụng (khoản 4 Điều 262). Sửa chữa lớn để nhà không bị suy giảm đến mức không dùng được là nghĩa vụ của chủ sở hữu (khoản 4 Điều 263); chủ không làm thì người hưởng dụng làm thay và đòi lại chi phí (khoản 2 Điều 261).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Quyền hưởng dụng là quyền của chủ thể được khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác trong một thời hạn nhất định.

Theo Điều 257 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực

Được nhắc tới trong văn bản

"Quyền hưởng dụng" xuất hiện trong 11 điều thuộc 2 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH139 điều
  • Nghị định số 21/2021/NĐ-CP2 điều
  • Điều 159. Quyền khác đối với tài sản — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13

    …hể khác. 2. Quyền khác đối với tài sản bao gồm: a) Quyền đối với bất động sản liền kề; b) Quyền hưởng dụng; c) Quyền bề mặt.

  • Điều 258. Căn cứ xác lập quyền hưởng dụng — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13

    Quyền hưởng dụng được xác lập theo quy định của luật, theo thỏa thuận hoặc theo di chúc.

  • Điều 259. Hiệu lực của quyền hưởng dụng — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13

    Quyền hưởng dụng được xác lập từ thời điểm nhận chuyển giao tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác. Quyền hưởng dụng đã được xác lập có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân, trừ trường hợp luật liên quan có quy định …

  • Điều 260. Thời hạn của quyền hưởng dụng — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13

    1. Thời hạn của quyền hưởng dụng do các bên thỏa thuận hoặc do luật quy định nhưng tối đa đến hết cuộc đời của người hưởng dụng đầu tiên nếu người hưởng dụng là cá nhân và đến khi pháp nhân chấm dứt tồn tại nhưng tối đa 30 năm nếu người hưởng dụng đầu tiên là …

  • Điều 261. Quyền của người hưởng dụng — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13

    …ự mình hoặc cho phép người khác khai thác, sử dụng, thu hoa lợi, lợi tức từ đối tượng của quyền hưởng dụng. 2. Yêu cầu chủ sở hữu tài sản thực hiện nghĩa vụ sửa chữa đối với tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều 263 của Bộ luật này; trường hợp thực hiện nghĩa…

Xem đủ 11 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Dân sự xem cả 50 thuật ngữ

  • Quyền đối với hình ảnhQuyền đối với hình ảnh là quyền nhân thân của cá nhân quyết định việc người khác có được dùng hình ảnh của mì…
  • Chiếm hữu ngay tìnhChiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản …
  • Hợp đồng mua bán tài sảnHợp đồng mua bán tài sản là thỏa thuận theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả…
  • Lãi suấtLãi suất là tỷ lệ phần trăm tiền lãi trên số tiền vay hoặc số tiền chậm trả tính theo một đơn vị thời gian; t…
  • Quyền nhân thânQuyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân và không chuyển giao được cho người khác, như quyền …
  • Hợp đồng tặng cho tài sảnHợp đồng tặng cho tài sản là thỏa thuận theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho…
  • Chiếm hữuChiếm hữu là việc một chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản trực tiếp hoặc gián tiếp như người có quyền đối với t…
  • Pháp nhânPháp nhân là tổ chức được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức, có tài sản độc lập và tự chịu trách nhiệm bằ…
  • Đặt cọcĐặt cọc là việc một bên giao cho bên kia tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạ…
  • Quyền sử dụngQuyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản; chủ sở hữu có quyền này, và có…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989