Lãi suất là tỷ lệ giữa tiền lãi và số tiền gốc trong một đơn vị thời gian, thường tính theo năm. Trong quan hệ dân sự giữa cá nhân, tổ chức không phải tổ chức tín dụng, luật đặt trần 20%/năm; vượt trần thì phần vượt không có hiệu lực, vượt quá xa có thể thành tội phạm.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Bộ luật Dân sự không định nghĩa "lãi suất" bằng một câu, mà quy định cơ chế xác định lãi suất tại Điều 468:
1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. (…)
Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.
2. Trường hợp các bên có thoả thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.
Điều 468 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2017); hướng dẫn bởi Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Giải nghĩa dễ hiểu
Bốn mức cần nhớ
- 20%/năm — trần lãi suất thỏa thuận. Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyền điều chỉnh mức này theo đề xuất của Chính phủ; đến nay mức 20% chưa thay đổi.
- 10%/năm — lãi suất áp dụng khi có thỏa thuận trả lãi nhưng không rõ mức, và lãi chậm trả mặc định cho mọi nghĩa vụ trả tiền chậm (Điều 357, khoản 4 Điều 466).
- 150% lãi suất vay — lãi trên nợ gốc quá hạn của khoản vay có lãi, trừ thỏa thuận khác (điểm b khoản 5 Điều 466).
- Từ 100%/năm trở lên (gấp 5 lần trần) cùng thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng — dấu hiệu tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (Điều 201 Bộ luật Hình sự).
Quy đổi để không bị đánh lừa
Người cho vay hay ghi lãi theo ngày hoặc tháng để con số trông nhỏ. Trần 20%/năm tương đương khoảng 1,67%/tháng hoặc khoảng 548 đồng/1 triệu/ngày. "Lãi 3 nghìn" (3.000 đồng/triệu/ngày) là 109,5%/năm — đã vượt ngưỡng hình sự về lãi suất. Các khoản "phí dịch vụ", "phí hồ sơ", "phí thẩm định" thu định kỳ theo số tiền vay thường bị Tòa cộng vào để xác định lãi suất thật.
Ngoại lệ: tổ chức tín dụng
Cụm "trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác" mở đường cho Luật Các tổ chức tín dụng: ngân hàng và khách hàng thỏa thuận lãi suất, phí cấp tín dụng theo pháp luật ngân hàng (Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng 2024). Ngân hàng Nhà nước có thể quy định trần lãi suất cho một số lĩnh vực ưu tiên hoặc khi thị trường bất thường. Công ty tài chính tiêu dùng cũng là tổ chức tín dụng, nên không bị trần 20%.
Lãi suất trong hợp đồng thương mại
Giữa thương nhân, chậm thanh toán tiền hàng chịu lãi theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán, trừ thỏa thuận khác (Điều 306 Luật Thương mại 2005). Khi xét xử, Tòa thường tham khảo lãi suất nợ quá hạn của một số ngân hàng thương mại để xác định mức trung bình.
Phân biệt lãi suất cho vay với lãi suất chậm trả
| Tiêu chí | Lãi suất cho vay (lãi trong hạn) | Lãi suất chậm trả |
|---|---|---|
| Phát sinh từ | Thỏa thuận trong hợp đồng vay | Việc chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền (vay, mua bán, bồi thường…) |
| Căn cứ | Điều 468 BLDS | Điều 357, Điều 466 BLDS; Điều 306 Luật Thương mại |
| Mức khi không thỏa thuận | Không có lãi (trừ khi có thỏa thuận trả lãi mà không rõ mức: 10%/năm) | 10%/năm (dân sự) |
| Mức tối đa thỏa thuận | 20%/năm | Không vượt 20%/năm (dân sự) |
| Thời gian tính | Trong thời hạn vay | Từ ngày đến hạn đến ngày trả thực tế |
Ví dụ tình huống
Ông Long cho bà Hoa vay 500 triệu đồng ngày 01/02/2025, hạn một năm, ghi "lãi 3%/tháng". Bà Hoa đã trả lãi đủ 12 tháng: 3% × 500 triệu × 12 = 180 triệu đồng, rồi không trả gốc.
- Lãi hợp pháp tối đa trong 12 tháng: 20% × 500 triệu = 100 triệu đồng.
- Bà Hoa đã trả thừa ít nhất 80 triệu đồng tiền lãi. Theo Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP, tiền lãi trả vượt được trừ vào nợ gốc tại thời điểm trả, nên gốc còn lại không quá 420 triệu đồng (tính chính xác theo từng kỳ trả lãi thì còn thấp hơn).
- Từ ngày 02/02/2026, gốc quá hạn chịu lãi tối đa 150% × 20% = 30%/năm; với gốc 420 triệu đồng là khoảng 10,5 triệu đồng mỗi tháng chậm trả.
- 3%/tháng = 36%/năm, chưa tới ngưỡng 100%/năm nên ông Long không có dấu hiệu tội cho vay lãi nặng, nhưng mất phần lãi vượt.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Thời điểm áp dụng trần: hợp đồng xác lập từ 01/01/2017 áp dụng trần 20%/năm của Bộ luật Dân sự 2015; hợp đồng trước đó áp dụng quy định tại thời điểm xác lập theo hướng dẫn chuyển tiếp của Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP.
- Sau khi có bản án: người phải thi hành án chậm trả tiền còn chịu lãi chậm thi hành án theo Điều 357, 468 BLDS.
- Họ, hụi có lãi: lãi cũng không vượt 20%/năm (Điều 471 BLDS, Nghị định 19/2019/NĐ-CP).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: Trần 20% là theo tháng. Đúng: 20%/năm, khoảng 1,67%/tháng.
- Sai: Vượt trần là cả khoản vay vô hiệu, không phải trả gốc. Đúng: chỉ phần lãi vượt không có hiệu lực.
- Sai: Hai bên đã tự nguyện ký thì lãi bao nhiêu cũng được. Đúng: trần 20%/năm là quy định bắt buộc, tự nguyện không làm hợp pháp phần vượt.
- Sai: Ngân hàng cho vay trên 20%/năm là vi phạm Bộ luật Dân sự. Đúng: tổ chức tín dụng áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng, trần dân sự không áp dụng.
- Sai: Cho vay lãi cao chỉ bị phạt hành chính. Đúng: từ 100%/năm và thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng có thể bị phạt tiền tới 1 tỷ đồng hoặc phạt tù đến 3 năm (Điều 201 Bộ luật Hình sự).
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
interest rate là cách dịch chuẩn. Lãi chậm trả là late payment interest hoặc default interest; lãi trên nợ gốc quá hạn là overdue interest. Trần lãi suất dịch là interest rate cap hoặc statutory maximum rate. Cho vay nặng lãi là usury — trong bản dịch Bộ luật Hình sự dùng "usury in civil transactions". Chú ý ghi rõ per annum trong hợp đồng song ngữ, tránh hiểu nhầm theo tháng.
Thuật ngữ liên quan
- Hợp đồng vay tài sản — nơi lãi suất được thỏa thuận.
- Lãi quá hạn — lãi trên nợ gốc khi đã quá hạn trả.
- Lãi suất cho vay — lãi suất trong hoạt động ngân hàng.
- Cầm cố tài sản — cầm đồ cũng chịu trần 20%/năm.
- Tín dụng tiêu dùng — cho vay của công ty tài chính.
- Phạt vi phạm — khoản khác lãi, không cộng vào trần lãi suất.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 — Điều 357, 466, 468, 471 (đang có hiệu lực).
- Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 — Điều 100.
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 — Điều 306.
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (sửa đổi 2017, 2025) — Điều 201.
- Nghị định 19/2019/NĐ-CP về họ, hụi, biêu, phường.
Hỏi đáp nhanh
Lãi 1.000 đồng/triệu/ngày có vượt trần không?
Có. 1.000 đồng/triệu/ngày tương đương 0,1%/ngày, nhân 365 ngày là 36,5%/năm, vượt trần 20%/năm. Mức trần 20%/năm tương đương khoảng 548 đồng/triệu/ngày hoặc khoảng 1,67%/tháng.
Ghi "có lãi" nhưng không ghi bao nhiêu thì tính thế nào?
Nếu có tranh chấp, lãi suất bằng 50% mức trần tại thời điểm trả nợ, tức 10%/năm (khoản 2 Điều 468).
Ngân hàng cho vay 25%/năm có trái luật không?
Không đương nhiên trái luật. Lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng do hai bên thỏa thuận theo pháp luật về các tổ chức tín dụng (Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng 2024), không bị giới hạn bởi trần 20%/năm của Bộ luật Dân sự, trừ những lĩnh vực Ngân hàng Nhà nước quy định trần riêng.
Trả góp hằng tháng, lãi tính trên gốc ban đầu thì có vượt trần không?
Cần quy đổi. Trần 20%/năm tính trên khoản tiền vay còn đang sử dụng. Cách tính "lãi phẳng" — giữ nguyên lãi trên gốc ban đầu dù gốc đã trả dần — làm lãi suất thực tế cao gần gấp đôi con số ghi trên giấy. Khi tranh chấp, Tòa xác định lãi suất thực tế để đối chiếu với trần; phần vượt không có hiệu lực.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.