TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Dân sự

Hợp đồng vay tài sản

Tiếng Anh: loan agreement, contract for the loan of property, loan for consumption, loan for use, borrowing, lender

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Hợp đồng vay tài sản là thỏa thuận theo đó bên cho vay giao tiền hoặc vật cho bên vay sử dụng, và đến hạn bên vay phải hoàn trả tài sản cùng loại, đúng số lượng, chất lượng. Lãi chỉ phát sinh khi có thỏa thuận hoặc luật quy định — vay không hẹn lãi thì về nguyên tắc không phải trả lãi trong hạn.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Điều 463 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2017); hướng dẫn bởi Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

Giải nghĩa dễ hiểu

Bên vay trở thành chủ sở hữu

Kể từ khi nhận tiền, bên vay là chủ sở hữu số tiền đó (Điều 464): được dùng, tiêu, đầu tư. Nghĩa vụ của họ là trả lại một lượng tương đương chứ không phải trả "đúng tờ tiền đó". Vì vậy cho vay khác cho mượn — mượn thì phải trả đúng vật đã mượn. Bên cho vay chỉ được đòi trước hạn khi luật cho phép, ví dụ bên vay dùng tiền sai mục đích đã thỏa thuận và đã được nhắc nhở (Điều 467).

Các tầng lãi

  • Lãi trong hạn: theo thỏa thuận, tối đa 20%/năm; phần vượt không có hiệu lực (Điều 468).
  • Vay không lãi mà quá hạn: bên cho vay được đòi lãi 10%/năm trên số chậm trả (khoản 4 Điều 466).
  • Vay có lãi mà quá hạn (khoản 5 Điều 466): lãi trong hạn chưa trả chịu thêm lãi chậm trả 10%/năm; nợ gốc quá hạn chịu lãi bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng, trừ thỏa thuận khác.

Kỳ hạn và trả trước hạn

Vay không kỳ hạn: hai bên đều có thể đòi hoặc trả bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý; có lãi thì lãi tính đến lúc trả (Điều 469). Vay có kỳ hạn không lãi: bên vay trả sớm thoải mái, bên cho vay chỉ đòi sớm nếu bên vay đồng ý. Vay có kỳ hạn có lãi: bên vay trả sớm phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn, trừ thỏa thuận khác (Điều 470).

Vay của tổ chức tín dụng

Lãi suất cho vay của ngân hàng do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận theo pháp luật về các tổ chức tín dụng (Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng 2024), không bị trần 20%/năm của Bộ luật Dân sự. Hợp đồng vay của ngân hàng được gọi là hợp đồng tín dụng.

Họ, hụi, biêu, phường

Là một dạng giao dịch tài sản theo tập quán, được Bộ luật Dân sự thừa nhận (Điều 471). Họ có lãi thì lãi cũng không được vượt 20%/năm; nghiêm cấm tổ chức họ dưới hình thức cho vay nặng lãi.

Phân biệt hợp đồng vay tài sản với hợp đồng mượn tài sản

Tiêu chíVay tài sảnMượn tài sản
Đối tượngTài sản tiêu hao, cùng loại: tiền, vàng, thócTài sản không tiêu hao: xe, nhà, máy
Quyền sở hữu khi giaoChuyển sang bên vayVẫn thuộc bên cho mượn
Trả lạiTài sản cùng loại, đúng số lượng, chất lượngChính tài sản đã mượn
Đền bùCó thể có lãiKhông có đền bù
Rủi ro tài sản mất trong thời gian sử dụngBên vay chịu (đã là chủ sở hữu)Bên mượn phải bồi thường nếu có lỗi hoặc sử dụng sai mục đích

Ví dụ tình huống

Ngày 15/01/2025, anh Hải cho chị Vân vay 200 triệu đồng, hạn 15/01/2026, lãi 2%/tháng (24%/năm), giấy vay viết tay có chữ ký hai bên. Đến hạn chị Vân không trả gốc, chưa trả đồng lãi nào. Ngày 15/7/2026 anh Hải khởi kiện.

  • Lãi trong hạn: 24%/năm vượt trần, phần vượt không có hiệu lực; chỉ tính 20%/năm × 200 triệu = 40 triệu đồng.
  • Lãi chậm trả trên khoản lãi 40 triệu chưa trả: 10%/năm × 40 triệu × 6 tháng = 2 triệu đồng.
  • Lãi trên nợ gốc quá hạn: bằng 150% lãi suất vay; vì lãi suất thỏa thuận vượt trần nên lãi suất làm căn cứ chỉ là 20%/năm, tức lãi quá hạn 30%/năm × 200 triệu × 6 tháng = 30 triệu đồng.
  • Tổng có thể yêu cầu khoảng 272 triệu đồng tính đến ngày khởi kiện, và lãi tiếp tục chạy tới ngày xét xử sơ thẩm. Đơn nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi chị Vân cư trú. Nếu anh Hải đã thu lãi 24%/năm trong năm đầu, phần lãi vượt 20%/năm đã thu được trừ vào nợ gốc theo hướng dẫn tại Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Giấy vay nên có: họ tên, số định danh cá nhân hai bên; số tiền bằng số và chữ; ngày giao tiền, hình thức giao (tiền mặt hay chuyển khoản); hạn trả; lãi suất theo năm; địa điểm trả (mặc định là nơi cư trú của bên cho vay — Điều 466).
  • Vay vàng, ngoại tệ: vay vàng phải trả vàng cùng loại; cá nhân vay, cho vay bằng ngoại tệ với nhau vi phạm quy định quản lý ngoại hối và có nguy cơ bị tuyên vô hiệu.
  • Vay để đánh bạc, mua bán hàng cấm: mục đích vi phạm điều cấm — hợp đồng vô hiệu, không có thời hiệu yêu cầu tuyên vô hiệu.
  • Cho vay lãi nặng: từ 100%/năm trở lên (gấp 5 lần trần) và thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng có thể bị truy cứu theo Điều 201 Bộ luật Hình sự.
  • Vay danh nghĩa vợ hoặc chồng: khoản vay phục vụ nhu cầu thiết yếu gia đình là nghĩa vụ chung; vay riêng để tiêu xài cá nhân thì người vay tự chịu.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: Ghi lãi 5%/tháng thì cả hợp đồng vô hiệu. Đúng: chỉ phần lãi vượt 20%/năm không có hiệu lực; nợ gốc và lãi trong giới hạn vẫn phải trả.
  • Sai: Giấy vay phải công chứng mới kiện được. Đúng: không bắt buộc công chứng; giấy tay, tin nhắn, sao kê đều là chứng cứ.
  • Sai: Vay không trả là có thể tố cáo hình sự ngay. Đúng: không trả nợ trước hết là tranh chấp dân sự; chỉ khi dùng thủ đoạn gian dối, bỏ trốn để chiếm đoạt hoặc có điều kiện mà cố tình không trả mới có dấu hiệu tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 Bộ luật Hình sự).
  • Sai: Đã cho vay thì được giữ xe, giữ đồ của con nợ để trừ nợ. Đúng: tự ý giữ tài sản là xâm phạm quyền sở hữu, có thể bị xử lý; phải có thỏa thuận cầm cố, thế chấp hoặc phán quyết của Tòa.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

loan agreement (với tiền) hoặc contract for the loan of property trong bản dịch chính thức Bộ luật Dân sự. Thông luật phân biệt loan for consumption (mutuum — tương ứng vay tài sản) và loan for use (commodatum — tương ứng mượn tài sản); tránh dùng borrowing chung chung cho cả hai. Bên cho vay là lender, bên vay là borrower.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 — Điều 463–471, 357, 429 (đang có hiệu lực).
  • Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
  • Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 — Điều 100 (lãi suất, phí của tổ chức tín dụng).
  • Nghị định 19/2019/NĐ-CP về họ, hụi, biêu, phường.
  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (sửa đổi 2017, 2025) — Điều 201.

Hỏi đáp nhanh

Cho vay không làm giấy, chỉ chuyển khoản có đòi được không?

Được. Hợp đồng vay không bắt buộc hình thức văn bản. Sao kê chuyển khoản, tin nhắn hỏi vay, hứa trả, ghi âm thừa nhận nợ là chứng cứ. Điểm yếu là chứng minh khoản chuyển là cho vay chứ không phải trả nợ, tặng cho hay góp vốn — nên nhắn rõ nội dung ngay khi chuyển.

Vay không ghi lãi, quá hạn không trả thì có tính lãi được không?

Được tính lãi chậm trả trên số tiền chậm trả với mức 10%/năm (50% của trần 20%/năm) tương ứng thời gian chậm trả, trừ khi có thỏa thuận khác (khoản 4 Điều 466 BLDS).

Bên vay muốn trả trước hạn có bị phạt không?

Với vay có kỳ hạn và có lãi, bên vay được trả trước nhưng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn, trừ thỏa thuận khác (khoản 2 Điều 470). Vay ngân hàng thì theo điều khoản phí trả nợ trước hạn trong hợp đồng tín dụng.

Đòi nợ cá nhân thì kiện ở đâu, hết hạn kiện chưa?

Nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc. Thời hiệu tranh chấp hợp đồng là 3 năm. Thực tiễn xét xử theo giải đáp nghiệp vụ của Tòa án nhân dân tối cao coi yêu cầu trả nợ gốc là đòi lại tài sản nên không áp dụng thời hiệu; riêng tiền lãi chịu thời hiệu 3 năm.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Theo Điều 463 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Dân sự xem cả 50 thuật ngữ

  • Quyền đối với hình ảnhQuyền đối với hình ảnh là quyền nhân thân của cá nhân quyết định việc người khác có được dùng hình ảnh của mì…
  • Chiếm hữu ngay tìnhChiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản …
  • Hợp đồng mua bán tài sảnHợp đồng mua bán tài sản là thỏa thuận theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả…
  • Lãi suấtLãi suất là tỷ lệ phần trăm tiền lãi trên số tiền vay hoặc số tiền chậm trả tính theo một đơn vị thời gian; t…
  • Quyền nhân thânQuyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân và không chuyển giao được cho người khác, như quyền …
  • Hợp đồng tặng cho tài sảnHợp đồng tặng cho tài sản là thỏa thuận theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho…
  • Chiếm hữuChiếm hữu là việc một chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản trực tiếp hoặc gián tiếp như người có quyền đối với t…
  • Pháp nhânPháp nhân là tổ chức được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức, có tài sản độc lập và tự chịu trách nhiệm bằ…
  • Đặt cọcĐặt cọc là việc một bên giao cho bên kia tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạ…
  • Quyền sử dụngQuyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản; chủ sở hữu có quyền này, và có…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989