TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hàng hải

Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

Tiếng Anh: Contract of carriage of goods by sea, liner contract, bill of lading, voyage charter party, charterer, shipper

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là thỏa thuận giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển, theo đó người vận chuyển dùng tàu biển chở hàng từ cảng nhận đến cảng trả hàng và được trả giá dịch vụ vận chuyển. Bộ luật Hàng hải chia hai loại: hợp đồng theo chứng từ vận chuyển — gửi hàng lẻ, container trên tàu chợ — và hợp đồng theo chuyến — dành nguyên tàu hoặc một phần tàu cụ thể cho một lô hàng.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

"1. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là thỏa thuận được giao kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển, theo đó người vận chuyển thu giá dịch vụ vận chuyển do người thuê vận chuyển trả và dùng tàu biển để vận chuyển hàng hóa từ cảng nhận hàng đến cảng trả hàng.
2. Hàng hóa là máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu, hàng tiêu dùng và các động sản khác, kể cả động vật sống, container hoặc công cụ tương tự do người giao hàng cung cấp để đóng hàng được vận chuyển theo hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển."

Điều 145 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2017)

Giải nghĩa dễ hiểu

Năm chủ thể quanh một hợp đồng

Điều 147 tách: người thuê vận chuyển (bên ký hợp đồng, trong hợp đồng theo chứng từ gọi là người giao hàng); người vận chuyển; người vận chuyển thực tế — được người vận chuyển ủy thác chở toàn bộ hoặc một phần; người giao hàng — người thực tế giao hàng cho người vận chuyển, có thể là người bán theo điều kiện FOB dù không ký hợp đồng; người nhận hàng — người cầm vận đơn hợp pháp hoặc người có quyền nhận hàng. Người nhận hàng không ký hợp đồng nhưng vẫn có quyền khởi kiện người vận chuyển.

Nghĩa vụ cốt lõi

  • Người vận chuyển: mẫn cán để trước và khi bắt đầu chuyến đi tàu đủ khả năng đi biển, có thuyền bộ thích hợp, đủ trang thiết bị, dự trữ, hầm hàng phù hợp tính chất hàng (Điều 150); bốc, dỡ, bảo quản hàng cẩn thận (Điều 171).
  • Người giao hàng: đóng gói, ghi ký mã hiệu đúng quy cách; cung cấp tài liệu, chỉ dẫn cho hàng nguy hiểm; chịu trách nhiệm về khai báo sai (Điều 154).

Quy tắc riêng của hợp đồng theo chuyến

  • Phải dùng đúng tàu chỉ định, trừ khi người thuê đồng ý thay tàu (Điều 175).
  • Người vận chuyển gửi Thông báo sẵn sàng bằng văn bản khi tàu đến cảng và sẵn sàng nhận hàng; thông báo sai sự thật phải bồi thường (Điều 181).
  • Thời hạn bốc hàng do các bên thỏa thuận; thời gian gián đoạn do người thuê gây ra được tính vào, gián đoạn do người vận chuyển, bất khả kháng, thời tiết thì không (Điều 179). Hết thời hạn bốc là thời hạn dôi nhật có trả tiền; quá cả dôi nhật là lưu tàu, người vận chuyển đòi bồi thường thiệt hại (Điều 180).
  • Tàu không vào được cảng trả hàng vì trở ngại không vượt qua được thì đi cảng thay thế an toàn gần nhất và xin chỉ thị (Điều 186).

Luật áp dụng

Quan hệ hợp đồng vận chuyển hàng hóa áp dụng pháp luật của quốc gia nơi hàng được trả theo hợp đồng (khoản 4 Điều 3). Có bên nước ngoài thì được thỏa thuận chọn luật nước ngoài, tập quán hàng hải quốc tế và Trọng tài, Tòa án nước ngoài (Điều 5). Các bên chỉ được thỏa thuận giảm trách nhiệm của người vận chuyển trong ba trường hợp: giai đoạn trước khi bốc và sau khi dỡ, động vật sống, hàng trên boong (khoản 4 Điều 170).

Phân biệt hợp đồng theo chứng từ với hợp đồng theo chuyến

Tiêu chíTheo chứng từ vận chuyểnTheo chuyến
Đối tượngLượng hàng theo chủng loại, số lượng, trọng lượng; không dành chỗ cụ thểNguyên tàu hoặc một phần tàu cụ thể
Hình thứcDo các bên thỏa thuận; thường là đặt chỗ và vận đơnBắt buộc văn bản (khoản 2 Điều 146)
Tàu thường dùngTàu chợ, tàu container chạy lịch cố địnhTàu hàng rời, tàu dầu
Quy định đặc thùThời điểm phát sinh, chấm dứt trách nhiệm; giới hạn trách nhiệm (Điều 170–174)Thông báo sẵn sàng, thời hạn bốc, dôi nhật, cước khống, quyền chấm dứt (Điều 175–194)
Thời hiệu khởi kiện01 năm về hư hỏng, mất mát hàng (Điều 169)02 năm về thực hiện hợp đồng (Điều 195)

Ví dụ tình huống

Công ty CP Phân bón Phú Mỹ Xanh ký hợp đồng thuê chuyến với Công ty Vận tải biển Bạch Đằng, chở 8.000 tấn phân urê từ cảng Phú Mỹ (TP. Hồ Chí Minh) ra cảng Hải Phòng. Hợp đồng ghi: thời hạn bốc 72 giờ bắt đầu tính từ 08 giờ ngày 01/9/2026 sau khi Thông báo sẵn sàng có hiệu lực; dôi nhật 02 ngày, tiền dôi nhật 120 triệu đồng/ngày. Trong lúc bốc có 10 giờ mưa phải đóng hầm — không tính vào thời hạn bốc (khoản 3 Điều 179). Thời hạn bốc kết thúc lúc 18 giờ ngày 04/9; dôi nhật kéo đến 18 giờ ngày 06/9. Phú Mỹ Xanh bốc xong lúc 06 giờ ngày 07/9.

Kết luận: Phú Mỹ Xanh trả tiền dôi nhật 240 triệu đồng và bồi thường thiệt hại thực tế cho 12 giờ lưu tàu sau dôi nhật (khoản 3 Điều 180) — chủ tàu phải chứng minh thiệt hại, ví dụ chi phí duy trì tàu, thuyền bộ, lỡ chuyến kế tiếp. Nếu tranh chấp, thời hiệu khởi kiện là 02 năm kể từ ngày bên bị thiệt biết quyền lợi bị xâm phạm; cơ quan giải quyết là Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền hoặc Trọng tài nếu hợp đồng có điều khoản trọng tài.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Chấm dứt không phải bồi thường khi trước lúc tàu rời nơi bốc hàng xảy ra chiến tranh đe dọa an toàn, cảng bị phong tỏa, tàu bị bắt giữ không do lỗi các bên, tàu bị trưng dụng, có lệnh cấm vận chuyển; bên chấm dứt chịu chi phí dỡ hàng (Điều 192).
  • Đương nhiên chấm dứt khi tàu chỉ định chìm, mất tích, bị cưỡng đoạt, hư hỏng không sửa được hoặc hàng ghi trong hợp đồng bị mất trước khi tàu rời nơi bốc hàng (Điều 193).
  • Vận tải đa phương thức: chặng biển chỉ là một phần, người kinh doanh vận tải đa phương thức chịu trách nhiệm suốt quá trình (Điều 196–199).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Không ký hợp đồng thì người nhận hàng không kiện được hãng tàu." — Đúng: người nhận hàng hợp pháp có quyền đòi hàng và khởi kiện về mất mát, hư hỏng.
  • Sai: "Thuê chuyến qua điện thoại là đủ." — Đúng: hợp đồng theo chuyến phải bằng văn bản; email trao đổi đủ nội dung thường được chấp nhận là văn bản.
  • Sai: "Trời mưa dừng bốc vẫn bị tính thời hạn bốc." — Đúng: gián đoạn do thời tiết ảnh hưởng việc bốc hàng đúng kỹ thuật không tính, trừ khi hợp đồng thỏa thuận khác.
  • Sai: "Hãng tàu in sẵn điều khoản miễn trách nhiệm gì cũng có hiệu lực." — Đúng: chỉ được giảm trách nhiệm trong ba trường hợp của khoản 4 Điều 170.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Contract of carriage of goods by sea. Hợp đồng theo chứng từ vận chuyển tương ứng liner contract chứng minh bằng bill of lading; hợp đồng theo chuyến là voyage charter party. Người thuê vận chuyển trong thuê chuyến: charterer; người giao hàng: shipper; người vận chuyển thực tế: actual carrier. Thông báo sẵn sàng: notice of readiness (NOR); thời hạn bốc: laytime; dôi nhật: demurrage; lưu tàu: detention.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 (hiệu lực 01/7/2017, đã sửa đổi 2018, 2023, 2025): Điều 3, 5, 8, 145–199, 337–339.
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025): Điều 30, 35.

Hỏi đáp nhanh

Đặt chỗ container qua email với hãng tàu có thành hợp đồng không?

Có. Hợp đồng vận chuyển theo chứng từ vận chuyển (thuê tàu chợ) được giao kết theo hình thức do các bên thỏa thuận (khoản 1 Điều 146); xác nhận đặt chỗ qua email cùng vận đơn được ký phát sau đó là bằng chứng của hợp đồng. Riêng hợp đồng vận chuyển theo chuyến bắt buộc phải lập bằng văn bản.

Hợp đồng với hãng tàu nước ngoài có được chọn luật Anh và trọng tài Singapore không?

Được, nếu có ít nhất một bên là tổ chức, cá nhân nước ngoài (khoản 2 Điều 5, Điều 339), miễn luật nước ngoài không trái nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam. Không thỏa thuận thì áp dụng pháp luật của nước nơi hàng được trả theo hợp đồng (khoản 4 Điều 3).

Tranh chấp hợp đồng vận chuyển đường biển kiện ở tòa nào?

Nếu không có thỏa thuận trọng tài hợp lệ, đây là tranh chấp kinh doanh, thương mại; từ 01/7/2025 Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm, kể cả vụ có yếu tố nước ngoài (Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15). Thời hiệu: 01 năm với khiếu kiện hư hỏng, mất mát hàng (Điều 169), 02 năm với việc thực hiện hợp đồng theo chuyến (Điều 195).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là thỏa thuận được giao kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển, theo đó người vận chuyển thu giá dịch vụ vận chuyển do người thuê vận chuyển trả và dùng tàu biển để vận chuyển hàng hóa từ cảng nhận hàng đến cảng trả hàng.

Theo khoản 1 Điều 145 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 52/VBHN-VPQH ngày 18/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển" xuất hiện trong 4 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH134 điều
  • Điều 146. Các loại hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    1. Hợp đồng vận chuyển theo chứng từ vận chuyển là hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển được giao kết với điều kiện người vận chuyển không phải dành cho người thuê vận chuyển nguyên tàu hoặc một phần tàu cụ thể mà chỉ căn cứ vào chủng loại, số lượng, k…

  • Điều 147. Các bên liên quan đến hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    1. Người thuê vận chuyển là người tự mình hoặc ủy quyền cho người khác giao kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển với người vận chuyển. Trường hợp hợp đồng vận chuyển theo chứng từ vận chuyển, người thuê vận chuyển được gọi là người giao hàng. 2. Ng…

  • Điều 148. Chứng từ vận chuyển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …trả hàng; bằng chứng về sở hữu hàng hóa dùng để định đoạt, nhận hàng và là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển. 3. Vận đơn suốt đường biển là vận đơn ghi rõ việc vận chuyển hàng hóa được ít nhất hai người vận chuyển bằng đường biển thực…

  • Điều 152. Giới hạn trách nhiệm của người vận chuyển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    1. Trong trường hợp tính chất, giá trị của hàng hóa không được người giao hàng khai báo trước khi bốc hàng hoặc không được ghi rõ trong vận đơn, giấy gửi hàng đường biển hoặc chứng từ vận chuyển khác thì người vận chuyển chỉ có nghĩa vụ bồi thường mất mát, hư …

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hàng hải xem cả 25 thuật ngữ

  • Tàu biểnTàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dùng hoạt động trên biển, không gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu …
  • Đăng ký tàu biểnĐăng ký tàu biển là việc ghi thông tin về tàu vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và cấp Giấy chứng nhậ…
  • Chủ tàuChủ tàu là người sở hữu tàu biển (Điều 15 Bộ luật Hàng hải). Người quản lý, người khai thác, người thuê tàu t…
  • Thuyền trưởngThuyền trưởng là người có quyền chỉ huy cao nhất trên tàu biển, chỉ huy tàu theo chế độ thủ trưởng; mọi người…
  • Vận đơnVận đơn là chứng từ vận chuyển chứng minh người vận chuyển đã nhận hàng như ghi trong vận đơn, là bằng chứng …
  • Quốc tịch tàu biểnQuốc tịch tàu biển là mối liên hệ pháp lý giữa con tàu với quốc gia nơi tàu đăng ký, thể hiện bằng quyền và n…
  • Cước phí vận chuyểnCước phí vận chuyển (Bộ luật Hàng hải gọi là giá dịch vụ vận chuyển) là khoản tiền trả cho người vận chuyển t…
  • Thuyền viênThuyền viên là người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đảm nhiệm chức danh trên tàu biển Việt Nam (khoản 1 Điều 59 …
  • Cảng biểnCảng biển là khu vực gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết …
  • Trách nhiệm của người vận chuyểnTrách nhiệm của người vận chuyển đường biển là nghĩa vụ bồi thường mất mát, hư hỏng, chậm trả hàng phát sinh …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989