TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hàng hải

Chủ tàu

Tiếng Anh: Shipowner, registered owner, ship manager, operator, disponent owner, bareboat charterer

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Chủ tàu là người sở hữu tàu biển. Đây là chủ thể chịu phần lớn nghĩa vụ công và tư gắn với con tàu: đăng ký, đăng kiểm, bố trí thuyền viên, trả lương, mua bảo hiểm, bồi thường khi tàu gây thiệt hại — đổi lại được hưởng quyền giới hạn trách nhiệm theo kích cỡ tàu. Người quản lý, người khai thác, người thuê tàu trần có thể đứng ra thực hiện các quyền, nghĩa vụ ấy theo hợp đồng với chủ tàu.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

"1. Chủ tàu là người sở hữu tàu biển.
2. Người quản lý, người khai thác và người thuê tàu trần được thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ tàu quy định tại Bộ luật này theo hợp đồng ký kết với chủ tàu.
3. Tổ chức được Nhà nước giao quản lý, khai thác tàu biển cũng được áp dụng các quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan như đối với chủ tàu."

Điều 15 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2017)

Giải nghĩa dễ hiểu

Ai là chủ tàu trên giấy tờ

Chủ tàu là người có tên trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia với tư cách chủ sở hữu. Tàu thuộc nhiều người thì Sổ phải ghi rõ từng chủ sở hữu và tỷ lệ sở hữu (điểm a khoản 1 Điều 18). Việc mua bán chỉ chuyển quyền sở hữu khi đã ghi vào Sổ (khoản 2 Điều 36).

Nghĩa vụ chính

  • Đăng ký, khai báo thay đổi: tàu đóng mới, mua, được tặng cho, thừa kế thì chủ tàu phải đăng ký và báo mọi thay đổi liên quan nội dung đăng ký (Điều 22).
  • Đăng kiểm: bảo đảm tình trạng kỹ thuật giữa hai kỳ kiểm định (khoản 1 Điều 31).
  • Thuyền bộ: bố trí đủ thuyền viên theo định biên, bảo đảm điều kiện làm việc, sinh hoạt, mua bảo hiểm tai nạn và bảo hiểm bắt buộc cho thuyền viên (Điều 51).
  • Quyền lợi thuyền viên: trả lương trực tiếp hằng tháng, lập bản kê thu nhập (Điều 65); bố trí và chịu chi phí hồi hương (Điều 66); thực phẩm, nước uống miễn phí (Điều 67); chi phí điều trị tai nạn lao động hàng hải (Điều 69).
  • Bảo hiểm tàu khi thế chấp: tàu đang thế chấp phải được chủ tàu mua bảo hiểm, trừ khi hợp đồng thế chấp thỏa thuận khác (khoản 2 Điều 38).

Quyền giới hạn trách nhiệm dân sự

Điều 298–302 cho chủ tàu (và người cứu hộ, người khai thác, người thuê tàu, người quản lý tàu) giới hạn tổng tiền bồi thường cho mỗi vụ việc theo tổng dung tích GT. Mức cho khiếu nại về tài sản: 83.000 đơn vị tính toán (SDR) với tàu đến 300 GT; 167.000 SDR với tàu trên 300 đến 500 GT; tàu lớn hơn cộng thêm 167 SDR/GT từ GT thứ 501 đến 30.000, 125 SDR/GT đến 70.000, 83 SDR/GT từ GT thứ 70.001. Khiếu nại về người (không phải hành khách) có mức cao hơn: từ 167.000 SDR với tàu đến 300 GT. Chủ tàu có thể lập Quỹ bảo đảm bồi thường bằng ký quỹ hoặc bảo đảm tài chính được Tòa án chấp thuận; lập quỹ xong thì Tòa án có thể giải phóng tàu đang bị giữ (Điều 302).

Điều 300 loại khỏi chế độ giới hạn: tiền công cứu hộ, đóng góp tổn thất chung, thiệt hại do ô nhiễm dầu (áp dụng Công ước CLC 1992 mà Việt Nam là thành viên), ô nhiễm phóng xạ, khiếu nại của người làm công cho chủ tàu trong một số trường hợp.

Phân biệt chủ tàu với người thuê tàu trần và người vận chuyển

Tiêu chíChủ tàuNgười thuê tàu trầnNgười vận chuyển
Căn cứQuyền sở hữu, ghi trong Sổ đăng kýHợp đồng thuê tàu trần (Điều 229)Hợp đồng vận chuyển với người thuê vận chuyển (Điều 147)
Kiểm soát thuyền bộCó, nếu tự khai thácCó — tự tuyển, trả lươngKhông nhất thiết; có thể thuê tàu của người khác
Được bán, thế chấp tàuCóKhôngKhông, trừ khi đồng thời là chủ tàu
Trách nhiệm với chủ hàngKhi vận đơn không ghi rõ người vận chuyển (khoản 2 Điều 160)Khi đứng tên người vận chuyểnTrực tiếp theo Điều 150–153
Giới hạn trách nhiệm theo GTCó (Điều 298)Có, theo nguyên tắc tương tựCó giới hạn riêng theo kiện, kg hàng (Điều 152)

Ví dụ tình huống

Tháng 7/2026, tàu hàng "PHÚ AN 09" tổng dung tích 5.000 GT của Công ty CP Hàng hải Phú An mất điều khiển khi cập cảng tại tỉnh Quảng Ninh, đâm hỏng cầu cảng. Giám định xác định thiệt hại cầu cảng tương đương 1,2 triệu SDR; không ai bị thương. Mức giới hạn cho khiếu nại tài sản của tàu 5.000 GT: 167.000 SDR cho 500 GT đầu + 167 SDR × 4.500 GT = 918.500 SDR. Chủ cảng chỉ đòi được tối đa 918.500 SDR (quy đổi theo tỷ giá Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thanh toán), và khiếu nại về công trình cảng được ưu tiên giải quyết trước các khiếu nại tài sản khác (khoản 5 Điều 301).

Chủ cảng chỉ thoát khỏi mức trần này nếu chứng minh tổn thất là hậu quả do lỗi của chính chủ tàu, chẳng hạn công ty biết hệ thống lái hỏng mà vẫn cho tàu chạy (khoản 5 Điều 298). Câu chữ này rộng hơn Công ước LLMC 1976 (chỉ tước quyền khi cố ý hoặc liều lĩnh), nên thường là điểm tranh luận chính khi kiện.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Chủ tàu không chịu trách nhiệm thay thuyền trưởng về việc thuyền trưởng không cứu người gặp nạn (khoản 12 Điều 53) hoặc không cứu giúp, không trao đổi thông tin sau đâm va (khoản 3 Điều 286) — thuyền trưởng tự chịu trách nhiệm cá nhân.
  • Quyền cầm giữ hàng hải bám theo tàu: khiếu nại về lương thuyền viên, bồi thường thương tích, phí cảng, tiền công cứu hộ, thiệt hại ngoài hợp đồng được ưu tiên hơn cả thế chấp và không mất đi khi tàu đổi chủ (Điều 40, 41); thời hiệu 01 năm (Điều 43).
  • Chủ tàu nước ngoài muốn đăng ký tàu mang cờ Việt Nam phải có trụ sở, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Chủ tàu và người vận chuyển là một." — Đúng: người vận chuyển là bên ký hợp đồng vận chuyển, có thể chỉ thuê tàu; chủ tàu chỉ bị coi là người vận chuyển khi vận đơn không xác định được người vận chuyển.
  • Sai: "Có giới hạn trách nhiệm thì chủ tàu không bao giờ phải bồi thường đủ." — Đúng: giới hạn không áp dụng cho ô nhiễm dầu, cứu hộ, tổn thất chung và bị tước nếu chứng minh được lỗi của chủ tàu.
  • Sai: "Bán tàu là hết nợ gắn với tàu." — Đúng: quyền cầm giữ hàng hải vẫn tồn tại sau khi đổi chủ, dù người mua biết hay không biết.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Shipowner là cách dịch chuẩn. Phân biệt với registered owner (chủ sở hữu đăng ký), ship manager (người quản lý tàu), operator (người khai thác) và disponent owner — người thuê tàu rồi cho thuê lại, thường gặp trong hợp đồng thuê định hạn. Người thuê tàu trần: bareboat charterer. Giới hạn trách nhiệm: limitation of liability; quỹ bảo đảm bồi thường: limitation fund.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 (hiệu lực 01/7/2017, đã sửa đổi 2018, 2023, 2025): Điều 15, 18, 20, 22, 31, 36, 38, 40–43, 51, 53, 65–69, 160, 286, 298–302.
  • Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với thiệt hại do ô nhiễm dầu (CLC 1992) — Việt Nam là thành viên.

Hỏi đáp nhanh

Thuê tàu trần thì người thuê có phải gánh nghĩa vụ như chủ tàu không?

Có, trong phạm vi hợp đồng. Khoản 2 Điều 15 cho phép người thuê tàu trần thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ tàu theo hợp đồng ký với chủ tàu; trên thực tế người thuê tàu trần tự bố trí thuyền bộ, tự trả lương, tự chịu trách nhiệm khai thác. Riêng quyền sở hữu, thế chấp tàu vẫn thuộc chủ tàu.

Tàu gây tai nạn, chủ tàu có phải bồi thường không giới hạn?

Thường là có giới hạn. Chủ tàu được giới hạn trách nhiệm dân sự theo mức tính trên tổng dung tích GT (Điều 301), trừ khiếu nại về ô nhiễm dầu, tiền công cứu hộ, đóng góp tổn thất chung, khiếu nại của người làm công (Điều 300). Quyền giới hạn mất đi nếu chứng minh được tổn thất là hậu quả do lỗi của chính chủ tàu (khoản 5 Điều 298).

Mua lại tàu cũ, có phải trả nợ lương thuyền viên của chủ cũ không?

Có thể phải gánh gián tiếp. Khiếu nại về tiền lương, hồi hương, bảo hiểm xã hội của thuyền viên là khiếu nại làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải, bám theo con tàu dù đã đổi chủ (khoản 5 Điều 40), thời hiệu 01 năm. Người mua nên yêu cầu bên bán cam kết và giữ lại một phần tiền mua tàu để xử lý khiếu nại phát sinh.

Cá nhân có làm chủ tàu biển được không?

Được. Hồ sơ đăng ký tàu biển có giấy tờ riêng cho chủ tàu là cá nhân (căn cước hoặc hộ chiếu). Chủ tàu là tổ chức, cá nhân nước ngoài phải có trụ sở, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam mới đăng ký tàu mang cờ Việt Nam được (điểm đ khoản 1 Điều 20).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Chủ tàu là người sở hữu tàu biển.

Theo khoản 1 Điều 15 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 52/VBHN-VPQH ngày 18/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Chủ tàu" xuất hiện trong 150 điều thuộc 26 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH1377 điều
  • Luật Thủy sản số 18/2017/QH1413 điều
  • Nghị định số 246/2026/NĐ-CP11 điều
  • Nghị định số 41/2026/NĐ-CP8 điều
  • Nghị định số 58/2017/NĐ-CP8 điều
  • Nghị định số 38/2024/NĐ-CP6 điều
  • Nghị định số 26/2019/NĐ-CP4 điều
  • Nghị định số 42/2019/NĐ-CP3 điều

Xem đủ 26 văn bản →

  • Điều 131. Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án — Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13

    …u nại hàng hải mà người yêu cầu bắt giữ tàu biển đã khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án; b) Chủ tàu là người có nghĩa vụ về tài sản trong vụ án đang giải quyết và vẫn là chủ tàu tại thời điểm áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển; c) Người thuê tà…

  • Điều 3. Nguyên tắc áp dụng pháp luật khi có xung đột pháp luật — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …ê thuyền viên, hợp đồng vận chuyển hành khách và hành lý, phân chia tiền công cứu hộ giữa chủ tàu cứu hộ và thuyền bộ của tàu cứu hộ, trục vớt tài sản chìm đắm ở vùng biển quốc tế, các vụ việc xảy ra trên tàu biển khi tàu đang ở vùng biển quốc tế thì áp dụng p…

  • Điều 20. Điều kiện đăng ký tàu biển Việt Nam — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …ăng ký, nếu tàu biển đó đã được đăng ký ở nước ngoài, trừ trường hợp đăng ký tạm thời; đ) Chủ tàu có trụ sở, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam; e) Tàu biển nước ngoài đã qua sử dụng lần đầu tiên đăng ký hoặc đăng ký lại tại Việt Nam phải có tuổi t…

  • Điều 21. Đặt tên tàu biển Việt Nam — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    Tàu biển Việt Nam phải được đặt tên và theo nguyên tắc sau đây: 1. Tên tàu biển do chủ tàu đặt nhưng không được trùng với tên tàu biển đã đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam; 2. Không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ …

  • Điều 22. Trách nhiệm của chủ tàu về đăng ký tàu biển tại Việt Nam — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    1. Chủ tàu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các giấy tờ và khai báo đầy đủ, chính xác các nội dung liên quan đến tàu biển đăng ký quy định tại Điều 20 và Điều 24 của Bộ luật này cho Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam. 2. Trường hợp tàu biển do tổ chức, cá nhân Vi…

Xem đủ 150 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hàng hải xem cả 25 thuật ngữ

  • Tàu biểnTàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dùng hoạt động trên biển, không gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu …
  • Đăng ký tàu biểnĐăng ký tàu biển là việc ghi thông tin về tàu vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và cấp Giấy chứng nhậ…
  • Thuyền trưởngThuyền trưởng là người có quyền chỉ huy cao nhất trên tàu biển, chỉ huy tàu theo chế độ thủ trưởng; mọi người…
  • Vận đơnVận đơn là chứng từ vận chuyển chứng minh người vận chuyển đã nhận hàng như ghi trong vận đơn, là bằng chứng …
  • Cước phí vận chuyểnCước phí vận chuyển (Bộ luật Hàng hải gọi là giá dịch vụ vận chuyển) là khoản tiền trả cho người vận chuyển t…
  • Quốc tịch tàu biểnQuốc tịch tàu biển là mối liên hệ pháp lý giữa con tàu với quốc gia nơi tàu đăng ký, thể hiện bằng quyền và n…
  • Thuyền viênThuyền viên là người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đảm nhiệm chức danh trên tàu biển Việt Nam (khoản 1 Điều 59 …
  • Cảng biểnCảng biển là khu vực gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết …
  • Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biểnHợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là thỏa thuận theo đó người vận chuyển thu giá dịch vụ vận chuyể…
  • Trách nhiệm của người vận chuyểnTrách nhiệm của người vận chuyển đường biển là nghĩa vụ bồi thường mất mát, hư hỏng, chậm trả hàng phát sinh …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989