TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hàng hải

Cảng biển

Tiếng Anh: Seaport, port terminal, berth, port waters, Maritime Administration, port authority

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Cảng biển là khu vực gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, có kết cấu hạ tầng và trang thiết bị để tàu thuyền đến, rời, bốc dỡ hàng, đón trả khách và nhận các dịch vụ khác. Một cảng biển thường gồm nhiều bến cảng của nhiều chủ đầu tư; mỗi bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng. Cảng biển là đơn vị quản lý nhà nước, còn doanh nghiệp thường khai thác ở cấp bến cảng.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

"Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết bị cho tàu thuyền đến, rời để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện dịch vụ khác. Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng. Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng."

Khoản 1 Điều 73 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2017)

Giải nghĩa dễ hiểu

Vùng đất cảng và vùng nước cảng

Vùng đất cảng là phần đất được giới hạn để xây cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, hệ thống giao thông, điện, nước (khoản 8 Điều 4). Vùng nước cảng là phần nước được giới hạn để lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch và luồng hàng hải (khoản 9 Điều 4). Vùng nước cảng biển có thể ra khá xa bờ — tàu neo ở khu chuyển tải ngoài phao số 0 vẫn có thể đang "ở trong cảng" về mặt pháp lý.

Tiêu chí và phân loại

Một nơi được xác định là cảng biển khi có vùng nước nối thông với biển, điều kiện tự nhiên cho xây cầu bến, luồng, có lợi thế giao thông hàng hải và là đầu mối vận chuyển hàng trong nước, xuất nhập khẩu, trung chuyển (Điều 74). Cảng biển chia bốn loại (Điều 75): đặc biệt — quy mô lớn, có chức năng trung chuyển quốc tế hoặc cửa ngõ quốc tế; loại I — quy mô lớn, phục vụ cả nước hoặc liên vùng; loại II — quy mô vừa, phục vụ vùng; loại III — quy mô nhỏ, phục vụ địa phương. Tiêu chí chi tiết theo Nghị định 76/2021/NĐ-CP. Thẩm quyền xếp loại và công bố danh mục cảng biển thuộc Thủ tướng Chính phủ; từ 01/7/2025 đến hết 28/02/2027 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện theo Nghị định 144/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền.

Ai quản lý cảng

Cảng vụ hàng hải là cơ quan trực thuộc cơ quan quản lý chuyên ngành hàng hải, thực hiện quản lý nhà nước tại cảng biển (Điều 91). Giám đốc Cảng vụ cấp phép tàu đến, rời; điều phối giao thông trong cảng; thực hiện quyết định bắt giữ tàu của Tòa án; tạm giữ tàu để điều tra tai nạn; tổ chức tìm kiếm, cứu nạn trong vùng nước cảng; điều tra tai nạn hàng hải tại khu vực quản lý (Điều 92). Khi vì an toàn, an ninh, môi trường, thiên tai, dịch bệnh, Giám đốc Cảng vụ có quyền tạm thời không cho tàu đến, rời cảng, bến cảng, cầu cảng (Điều 80).

Đầu tư và giá dịch vụ

Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đều được đầu tư xây dựng cảng biển, luồng hàng hải phù hợp quy hoạch và tự quyết hình thức khai thác (Điều 83). Kết cấu hạ tầng cảng đầu tư bằng vốn nhà nước được cho thuê khai thác qua đấu thầu (Điều 86). Doanh nghiệp quyết định giá bốc dỡ container, hoa tiêu, sử dụng cầu bến, phao neo, lai dắt trong khung do Bộ quy định; các dịch vụ khác tự định giá, nhưng phải kê khai và niêm yết (Điều 90).

Phân biệt cảng biển, bến cảng và cảng cạn

Tiêu chíCảng biểnBến cảngCảng cạn
Định nghĩaKhu vực vùng đất và vùng nước cảng (Điều 73)Khu vực thuộc một cảng biển, có cầu cảng, kho bãi, vùng nước trước cầu (khoản 10 Điều 4)Đầu mối vận tải trong đất liền, có chức năng cửa khẩu cho hàng xuất nhập khẩu đường biển (khoản 12 Điều 4)
Vùng nướcCóCó vùng nước trước cầu cảngKhông
Công bốDanh mục cảng biểnDanh mục bến cảng do Bộ trưởng công bốCông bố mở, tạm dừng, đóng cảng cạn (Điều 104)
Đơn vị khai thácNhiều doanh nghiệp, mỗi bên một bếnThường một doanh nghiệpDoanh nghiệp đầu tư cảng cạn

Ví dụ tình huống

Tàu container "SEA LOTUS" mang cờ Singapore cập cầu số 3 một bến cảng thuộc cảng biển Hải Phòng lúc 07 giờ ngày 12/10/2026. Đại lý tàu biển phải hoàn thành thủ tục tàu đến cảng chậm nhất 09 giờ cùng ngày; nộp đủ giấy tờ lúc 08 giờ 15 thì Cảng vụ hàng hải Hải Phòng phải quyết định chậm nhất 09 giờ 15 (Điều 96). Hôm sau, tàu sẵn sàng rời cảng nhưng chưa nộp phí trọng tải và phí bảo đảm hàng hải: Cảng vụ có quyền không cho rời (điểm b khoản 2 Điều 98), phải báo lý do cho thuyền trưởng và cho tàu đi ngay khi đại lý nộp xong.

Nếu tàu đi tiếp vào cảng biển Đà Nẵng, tàu không phải làm lại thủ tục nhập cảnh; Cảng vụ Đà Nẵng căn cứ giấy phép rời cảng do Cảng vụ Hải Phòng cấp để cho tàu vào hoạt động (khoản 3 Điều 96).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Tàu chỉ được hoạt động tại cảng biển, bến cảng, cầu cảng đã công bố đưa vào sử dụng và đúng công năng (khoản 2 Điều 94).
  • Miễn thủ tục: tàu công vụ đang làm nhiệm vụ, tàu đón trả hoa tiêu, tàu tìm kiếm cứu nạn, phòng chống tràn dầu chỉ cần thông báo cho Cảng vụ; tàu vào cảng chỉ để chuyển giao người, tài sản cứu được và lưu lại không quá 12 giờ được làm thủ tục đến, rời một lần (Điều 97).
  • Cảng quân sự, cảng cá, bến thủy nội địa nằm trong vùng nước cảng biển chịu quản lý nhà nước về an toàn, an ninh, phòng chống cháy nổ, ô nhiễm theo Bộ luật Hàng hải (khoản 4 Điều 73).
  • Điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển (Nghị định 37/2017/NĐ-CP): theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP, nội dung giao Chính phủ quy định điều kiện này tại khoản 2 Điều 85 không áp dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh khai thác cảng biển (tóm lược) — cần kiểm tra văn bản hướng dẫn mới khi thành lập doanh nghiệp.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Cảng Cát Lái, cảng Lạch Huyện là cảng biển." — Đúng: đó là tên bến cảng (do doanh nghiệp khai thác) thuộc cảng biển TP. Hồ Chí Minh, cảng biển Hải Phòng.
  • Sai: "Cảng biển chỉ là phần cầu bến trên bờ." — Đúng: vùng nước cảng gồm cả luồng, khu neo đậu, khu chuyển tải có thể rất xa bờ.
  • Sai: "Doanh nghiệp cảng tự đặt mọi mức giá." — Đúng: giá bốc dỡ container, hoa tiêu, cầu bến, lai dắt phải nằm trong khung giá do Bộ quy định.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Seaport; bến cảng: port terminal; cầu cảng: berth; vùng nước cảng: port waters; cảng vụ hàng hải: Maritime Administration (văn bản song ngữ của Việt Nam thường dùng, ví dụ Hai Phong Maritime Administration) — không dịch là port authority, vì ở nhiều nước port authority là chủ thể kinh doanh hạ tầng cảng. Cảng cạn: inland container depot (ICD) hoặc dry port.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 (hiệu lực 01/7/2017, đã sửa đổi 2018, 2023, 2025): khoản 8–12 Điều 4; Điều 73–99, 104, 128.
  • Nghị định 58/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải về quản lý hoạt động hàng hải (đã sửa đổi 2022, 2026); Nghị định 76/2021/NĐ-CP về tiêu chí phân loại cảng biển.
  • Nghị định 144/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền (áp dụng từ 01/7/2025 đến hết 28/02/2027): Điều 8.
  • Quyết định 804/QĐ-TTg ngày 08/7/2022 công bố Danh mục cảng biển Việt Nam; Quyết định 318/QĐ-BXD ngày 26/3/2025 công bố Danh mục bến cảng.

Hỏi đáp nhanh

Việt Nam có bao nhiêu cảng biển?

Theo Quyết định 804/QĐ-TTg ngày 08/7/2022, danh mục có 34 cảng biển, trong đó hai cảng biển đặc biệt là Hải Phòng và Bà Rịa – Vũng Tàu. Danh mục bến cảng công bố theo Quyết định 318/QĐ-BXD ngày 26/3/2025 gồm 306 bến cảng thuộc 34 cảng biển và 14 cảng dầu khí ngoài khơi thuộc 03 cảng biển. Tên cảng đặt theo địa danh trước sắp xếp tỉnh năm 2025.

Tàu cập cầu rồi thì bao lâu phải làm thủ tục vào cảng?

Chậm nhất 02 giờ kể từ khi tàu vào neo đậu tại cầu cảng (hoặc trước giờ dự kiến rời cảng), người có trách nhiệm phải làm thủ tục; Cảng vụ hàng hải quyết định cho tàu đến, rời chậm nhất 01 giờ sau khi nhận đủ giấy tờ (Điều 96). Tàu đã nhập cảnh ở một cảng Việt Nam rồi đi cảng khác thì được miễn thủ tục nhập cảnh lần nữa.

Cảng vụ có quyền không cho tàu rời cảng khi nào?

Khi tàu thiếu điều kiện an toàn, an ninh, lao động hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm; chưa trả xong phí, lệ phí hàng hải; có nguy cơ khác đe dọa an toàn; hoặc đã có lệnh bắt giữ, tạm giữ tàu (khoản 2 Điều 98). Ba trường hợp đầu, Cảng vụ phải báo lý do cho thuyền trưởng và cho tàu rời ngay khi lý do không còn.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết bị cho tàu thuyền đến, rời để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện dịch vụ khác. Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng. Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng. Cảng dầu khí ngoài khơi là công trình được xây dựng, lắp đặt tại khu vực khai thác dầu khí ngoài khơi cho tàu thuyền đến, rời để bốc dỡ hàng hóa và thực hiện dịch vụ khác.

Theo khoản 1 Điều 73 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 52/VBHN-VPQH ngày 18/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Cảng biển" xuất hiện trong 273 điều thuộc 64 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Nghị định số 58/2017/NĐ-CP87 điều
  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH1362 điều
  • Nghị định số 142/2017/NĐ-CP25 điều
  • Nghị định số 08/2015/NĐ-CP6 điều
  • Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH165 điều
  • Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH144 điều
  • Luật Hải quan số 54/2014/QH134 điều
  • Nghị định số 40/2016/NĐ-CP3 điều

Xem đủ 64 văn bản →

  • Điều 284. Tội điều khiển phương tiện hàng hải vi phạm quy định về hàng hải của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    … hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm: a) Chạy quá tốc độ cho phép trong vùng nước cảng biển; b) Chạy không đúng vùng được phép hoạt động theo quy định; c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thủ tục vào cảng, rời cảng, chế độ hoa tiêu, thủ tục …

  • Điều 421. Thẩm quyền của Tòa án bắt giữ tàu bay, tàu biển — Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13

    …t giữ hạ cánh có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu bay. 2. Tòa án nhân dân khu vực nơi có cảng biển, cảng thủy nội địa mà tàu biển bị yêu cầu bắt giữ đang hoạt động hàng hải có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu biển. Trường hợp cảng có nhiều bến cảng tại địa p…

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …ộ luật này quy định về hoạt động hàng hải, bao gồm các quy định về tàu biển, thuyền viên, cảng biển, luồng hàng hải, cảng cạn, vận tải biển, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường, quản lý nhà nước về hàng hải và các hoạt động khác liên quan đến…

  • Điều 4. Giải thích từ ngữ — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    … công trình phụ trợ khác. 10. Bến cảng là khu vực bao gồm vùng đất và vùng nước thuộc một cảng biển, được xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, t

  • Điều 7. Chính sách của Nhà nước về phát triển hàng hải — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …g lĩnh vực hàng hải. 7. Khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển đội tàu biển, cảng biển, công nghiệp tàu thủy; tham gia cung cấp dịch vụ công ích trong lĩnh vực hàng hải và thực hiện các hoạt động hàng hải khác theo quy định tại Việt Nam.

Xem đủ 273 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hàng hải xem cả 25 thuật ngữ

  • Tàu biểnTàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dùng hoạt động trên biển, không gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu …
  • Đăng ký tàu biểnĐăng ký tàu biển là việc ghi thông tin về tàu vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và cấp Giấy chứng nhậ…
  • Chủ tàuChủ tàu là người sở hữu tàu biển (Điều 15 Bộ luật Hàng hải). Người quản lý, người khai thác, người thuê tàu t…
  • Thuyền trưởngThuyền trưởng là người có quyền chỉ huy cao nhất trên tàu biển, chỉ huy tàu theo chế độ thủ trưởng; mọi người…
  • Vận đơnVận đơn là chứng từ vận chuyển chứng minh người vận chuyển đã nhận hàng như ghi trong vận đơn, là bằng chứng …
  • Cước phí vận chuyểnCước phí vận chuyển (Bộ luật Hàng hải gọi là giá dịch vụ vận chuyển) là khoản tiền trả cho người vận chuyển t…
  • Quốc tịch tàu biểnQuốc tịch tàu biển là mối liên hệ pháp lý giữa con tàu với quốc gia nơi tàu đăng ký, thể hiện bằng quyền và n…
  • Thuyền viênThuyền viên là người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đảm nhiệm chức danh trên tàu biển Việt Nam (khoản 1 Điều 59 …
  • Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biểnHợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là thỏa thuận theo đó người vận chuyển thu giá dịch vụ vận chuyể…
  • Trách nhiệm của người vận chuyểnTrách nhiệm của người vận chuyển đường biển là nghĩa vụ bồi thường mất mát, hư hỏng, chậm trả hàng phát sinh …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989